EcoPro One — Một nền tảng quản trị xuyên suốt doanh nghiệp dịch vụ chuyên nghiệp
Kết nối kinh doanh dịch vụ, vụ việc – dự án, năng lực, nghĩa vụ – thời hạn, công nợ và lãi lỗ theo khách trên hệ thống dữ liệu dùng chung. Theo dõi công việc xuyên bộ phận và tổng hợp kết quả theo từng khách hàng, từng vụ việc.
Kế thừa toàn bộ EcoPro Base. Cấp quản trị hợp nhất đầy đủ chức năng — từ từng giao dịch đến toàn cảnh doanh nghiệp dịch vụ.
Kế thừa kiểm soát dịch vụ, mở rộng quản trị toàn doanh nghiệp
EcoPro One kế thừa nền tảng kiểm soát dịch vụ của Base — hợp đồng, bộ phí, chấm giờ, năng lực, nghĩa vụ, thu chi cơ bản, lãi lỗ theo khách — và là cấp quản trị hợp nhất đầy đủ. Phần mở rộng kết nối toàn bộ dữ liệu đó với kinh doanh dịch vụ, vụ việc–dự án, nguồn lực và tài chính.
Kiểm soát dịch vụ — hợp đồng và bộ phí, chấm giờ theo khách–gói, năng lực–phân công, nghĩa vụ–thời hạn, thu chi cơ bản, lãi lỗ theo khách.
Sơ đồ thể hiện định hướng phạm vi. Chức năng và phần tích hợp cụ thể được xác nhận khi thiết kế triển khai.
Năm lớp quản trị, một nguồn dữ liệu doanh nghiệp
EcoPro One nối năm lớp từ cơ hội dịch vụ đến kết quả toàn doanh nghiệp. Mỗi lớp nhận dữ liệu từ lớp trước, nên không phòng ban nào phải nhập lại. Bảy nhóm chức năng PRO-01 → PRO-07 được sắp xếp vào năm lớp này.
Có bao nhiêu cơ hội, đáng theo cái nào?
Kinh doanh · Trưởng nhóm · BOD
- Pipeline cơ hội theo giai đoạn và giá trị
- Báo giá theo bộ phí, duyệt biên
- Chốt hợp đồng, phạm vi, hạn mức
- Ghi nhận kết quả và lý do thắng/thua
Hồ sơ, phạm vi và mốc đã chắc chưa?
Trưởng nhóm · PM · Kinh doanh
- Mã vụ/dự án xuyên suốt, trạng thái rõ
- Phạm vi chốt phiên bản, CR có căn cứ
- Tài liệu và phiên bản theo mã vụ
- Hợp đồng, phụ lục, điều kiện thanh toán
Ai làm việc gì, đúng vai, đúng tải?
Trưởng nhóm · HR · Nhân viên
- Ma trận năng lực, kế hoạch nguồn lực theo vai
- Giao việc, chấm giờ theo khách–gói–cấp
- Cân tải, kèm cặp, phát triển năng lực
- Nghĩa vụ và thời hạn theo vụ
Đã hóa đơn bao nhiêu, đã thu bao nhiêu?
Kế toán · Trưởng nhóm
- Sổ thời hạn, hóa đơn từ giờ duyệt
- Công nợ theo tuổi, đốc thu
- Thu chi, dòng tiền theo hợp đồng
- Đối soát ngân hàng
Lãi ở đâu, rủi ro ở đâu?
Ban giám đốc · GĐ dịch vụ · Kế toán trưởng
- Lãi lỗ theo khách/vụ/dịch vụ
- Danh mục khách theo mức rủi ro
- Biên theo loại dịch vụ, tỷ lệ giờ tính phí
- Dashboard điều hành dịch vụ
Bảy nhóm giải pháp kết nối trên dữ liệu dùng chung
Mỗi nhóm có đầu vào, người chịu trách nhiệm và đầu ra rõ ràng. Giá trị quản trị đến từ việc các nhóm sử dụng được thông tin của nhau.
Kinh doanh dịch vụ
Pipeline cơ hội, báo giá theo bộ phí, chốt hợp đồng.
Xem phạm vi và dữ liệu
Vụ việc và dự án
Mã vụ–dự án–hồ sơ, trạng thái, mốc, tài liệu phiên bản.
Xem phạm vi và dữ liệu
Quản lý phạm vi và thay đổi
Phạm vi chốt phiên bản, CR được duyệt trước khi làm.
Xem phạm vi và dữ liệu
Năng lực và kế hoạch nguồn lực
Ma trận năng lực, kế hoạch giao việc theo vai, cân tải.
Xem phạm vi và dữ liệu
Nghĩa vụ và thời hạn
Sổ thời hạn tập trung, nhắc 7–3–1, phân loại bất biến.
Xem phạm vi và dữ liệu
Hóa đơn, công nợ và dòng tiền
Hóa đơn từ giờ duyệt, công nợ theo tuổi, dòng tiền.
Xem phạm vi và dữ liệu
Lãi lỗ và điều hành
Lãi lỗ theo khách/vụ/dịch vụ, dashboard điều hành.
Xem phạm vi và dữ liệu
Tám luồng nghiệp vụ chạy trên EcoPro One
One bổ sung các luồng mà Base chưa có: từ cơ hội, chốt hợp đồng, vụ việc, nghĩa vụ–thời hạn đến tài chính toàn doanh nghiệp. Các luồng chấm giờ, năng lực, thu chi kế thừa nguyên từ Base. Chọn một luồng để xem từng bước, ai làm và chứng từ tạo ra.
Cơ hội và báo giá
Từ khi biết nhu cầu đến báo giá theo bộ phí được duyệt.
- 1Kinh doanhGhi nhận cơ hội, yêu cầu kháchCơ hội
- 2Kinh doanhLập báo giá theo bộ phíBáo giá
- 3Ban giám đốcDuyệt giá và biênPhê duyệt
- 4Kinh doanhGửi báo giá chính thứcBáo giá chính thức
Chốt hợp đồng
Hợp đồng chốt phạm vi, bộ phí, hạn mức và bàn giao cho trưởng nhóm.
- 1Kinh doanhChốt hợp đồng, phụ lục, điều kiệnHợp đồng
- 2Ban giám đốcDuyệt kýPhê duyệt
- 3Kinh doanhBàn giao cho trưởng nhómBàn giao
- 4Trưởng nhómTạo vụ việc, phạm vi, kế hoạchVụ việc v1
Chốt phạm vi
Phạm vi chi tiết được chốt phiên bản, phân công người phụ trách.
- 1Trưởng nhómLập phạm vi chi tiếtPhạm vi v1
- 2Trưởng nhómChốt phiên bản phạm viPhạm vi chốt
- 3Quản lýDuyệt phạm vi và mốcPhê duyệt
Giao việc và chấm giờ
Phân công theo năng lực, chấm giờ theo khách–gói–cấp, xác nhận.
- 1Trưởng nhómRà năng lực, giao việc theo vaiPhân công
- 2Nhân viênChấm giờ theo vụ/khách/góiBảng chấm giờ
- 3Trưởng nhómXác nhận giờ, phân loại tính phíGiờ xác nhận
- 4Hệ thốngCập nhật số dư góiSố dư gói
Thay đổi phạm vi
CR được định giá, trình duyệt và cập nhật phạm vi.
- 1Trưởng nhómGhi nhận yêu cầu thay đổiYêu cầu CR
- 2Trưởng nhómĐịnh giá giờ/phí phát sinhBảng giá trị CR
- 3Người duyệtDuyệt CRCR duyệt
- 4Hệ thốngCập nhật phạm vi và hạn mứcPhạm vi v2
Nghĩa vụ và thời hạn
Sổ thời hạn tập trung, nhắc 7–3–1 ngày, đóng khi hoàn thành.
- 1Trưởng nhómĐăng ký nghĩa vụ, chu kỳ, người phụ tráchNghĩa vụ
- 2Hệ thốngNhắc 7–3–1 ngàyNhắc việc
- 3Người phụ tráchXử lý và xác nhận hoàn thànhXác nhận
Hóa đơn và thu tiền
Giờ duyệt thành hóa đơn, thu tiền và đối chiếu công nợ.
- 1Kế toánXuất hóa đơn từ giờ duyệtHóa đơn
- 2Kế toánThu tiền, đối chiếu công nợPhiếu thu
- 3Kế toánĐốc thu khoản quá hạnNhắc nợ
Chốt kỳ lãi lỗ
Cuối kỳ khép số thành lãi lỗ theo khách/vụ và dashboard điều hành.
- 1Kế toánChốt kỳ, đối soát giờ và chi phíChốt kỳ
- 2Kế toánPhân bổ chi phí, lãi lỗ theo kháchBảng lãi lỗ
- 3Ban giám đốcXem dashboard điều hành dịch vụDashboard
Những màn hình các bộ phận làm việc hằng ngày
Mười lăm màn hình chính trên Odoo, xếp theo năm lớp quản trị. Nhãn nguồn cho biết màn hình là chuẩn Odoo hay do AI-X phát triển cho ngành dịch vụ.
- Cơ hội theo giai đoạn, giá trị, xác suất
- Lọc theo khách, loại dịch vụ
- Bộ phí hiệu lực, duyệt biên
- Báo giá theo phạm vi
- Phiên bản, điều khoản, hạn mức giờ
- Bàn giao trưởng nhóm
- Mã vụ, trạng thái, mốc, người phụ trách
- Tài liệu và phiên bản theo mã vụ
- Phạm vi chốt phiên bản
- CR được duyệt trước khi làm
- Phụ lục, điều kiện thanh toán
- Lịch sử thay đổi
- Chuyên môn–cấp độ–chứng chỉ
- Cân tải theo nhóm và vai
- Chấm theo vụ/khách/gói, phân loại
- Xác nhận giờ, số dư gói realtime
- Giao việc theo vai, dự báo tải
- Chuyên gia vào đúng vai
- Nghĩa vụ theo loại và chu kỳ
- Nhắc 7–3–1 ngày
- Hóa đơn từ giờ duyệt
- Phát sinh ngoài gói tách riêng
- Công nợ theo tuổi, đốc thu
- Dòng tiền theo hợp đồng
- Doanh thu – chi phí – biên theo khách
- Theo loại dịch vụ, vụ, kỳ
- Giờ, tải, thời hạn, biên theo khách
- Khách cần ưu tiên
- Hợp đồng, giờ, hóa đơn, công nợ
- Mỗi chỉ số dẫn về chứng từ gốc
Mỗi phòng ban làm đúng phần việc của mình
Tìm vai trò của bạn ở cột đầu để xem bạn tham gia lớp nào, nhận dữ liệu từ đâu và bàn giao cho ai.
| Vai trò | Kinh doanh | Vụ việc & Hợp đồng | Năng lực & Thực hiện | Nghĩa vụ & Tài chính | Kết quả & Điều hành |
|---|---|---|---|---|---|
| Ban giám đốc | Duyệt giá, biên, hợp đồng | Duyệt CR lớn | — | — | Dashboard, lãi lỗ, danh mục khách |
| Kinh doanh dịch vụ | Cơ hội, báo giá, chốt hợp đồng | Phạm vi trong báo giá | — | — | Báo cáo pipeline |
| Trưởng nhóm / PM | — | Nhận bàn giao, chốt phạm vi, CR | Giao việc, xác nhận giờ | Đăng ký nghĩa vụ | Lãi lỗ nhóm |
| Nhân viên | — | Cập nhật vụ việc | Chấm giờ, cập nhật tải | Xử lý thời hạn | — |
| Kế toán | — | Đối soát phí | — | Hóa đơn, công nợ, chốt kỳ | Lãi lỗ, dòng tiền |
Toàn cảnh khách hàng trên cùng nguồn dữ liệu
Từ một khách hàng, xem các thông tin hợp đồng, vụ việc, giờ làm, tài chính và kết quả liên quan. Mỗi chỉ số cần dẫn được về dữ liệu nguồn trong phạm vi người dùng được phép xem.
Tổng quan ghép các vùng: hợp đồng, giờ, tài chính — phân biệt giá trị có hiệu lực và dự kiến.
Phân biệt giá trị có hiệu lực và dự kiến.
Giờ theo khách–gói–cấp; vụ việc theo trạng thái.
Tách tiền, doanh thu và công nợ; nhãn dự báo rõ.
Số liệu minh họa cho khách mẫu (đơn vị: triệu đồng), không phải dữ liệu khách hàng. Khi thiếu dữ liệu hiển thị "Chưa đủ dữ liệu" hoặc "Đang đối soát", không thay bằng 0.
Theo dõi danh mục khách hàng và ưu tiên điều hành
Tổng hợp tình hình kinh doanh, thực hiện và tài chính để xác định nội dung cần xem sâu. Các chỉ số cần được đọc cùng kỳ dữ liệu, nguồn và phạm vi tổng hợp.
| Nhóm chỉ số | Nội dung hiển thị | Điều kiện cần làm rõ |
|---|---|---|
| Kinh doanh dịch vụ | Cơ hội theo giai đoạn, báo giá, tỷ lệ chốt | Không coi giá trị cơ hội là doanh thu chắc chắn |
| Hợp đồng và vụ việc | Giá trị ký kết, phạm vi có hiệu lực, CR | Phiên bản, phạm vi, điều kiện thanh toán |
| Năng lực và tải | Giờ, tải theo nhóm, vai trò thiếu | Tải theo giờ thật, không theo phân bổ cảm tính |
| Nghĩa vụ và thời hạn | Sổ thời hạn, việc sắp trễ | Ngày đến hạn, người chịu trách nhiệm |
| Công nợ và dòng tiền | Phải thu theo tuổi, dòng tiền dự báo | Tách nguồn dự báo khỏi thực tế |
| Lãi lỗ theo khách | Doanh thu, chi phí, biên theo khách/vụ | Phương pháp ghi nhận, phạm vi phân bổ |
Chỉ số dự báo phải gắn nhãn "dự báo". Lãi lỗ quản trị = doanh thu ghi nhận trong phạm vi − chi phí tương ứng, với quy tắc phân bổ được xác nhận.
Làm rõ trách nhiệm ở từng điểm bàn giao
Kết nối hệ thống cần đi cùng thống nhất trách nhiệm. Dữ liệu chỉ chuyển bước khi đủ điều kiện và được người có thẩm quyền xác nhận.
Luồng mẫu: từ cơ hội đến thu tiền
| Bước | Vai trò thực hiện | Điều kiện chuyển bước | Thông tin chuyển tiếp |
|---|---|---|---|
| Chốt hợp đồng | Kinh doanh, ban giám đốc | Phạm vi, phí và phiên bản được duyệt | Hợp đồng chính thức |
| Bàn giao trưởng nhóm | Kinh doanh → trưởng nhóm | Xác nhận phạm vi, mốc, trách nhiệm | Vụ việc và kế hoạch |
| Duyệt phạm vi | Trưởng nhóm, quản lý | Phạm vi chi tiết thống nhất | Phạm vi chốt |
| Chấm giờ và xác nhận | Nhân viên, trưởng nhóm | Giờ theo đúng vụ–gói–cấp | Giờ xác nhận và số dư gói |
| Hóa đơn và thu tiền | Kế toán | Giờ duyệt, điều khoản hợp đồng | Hóa đơn, công nợ |
| Chốt kỳ lãi lỗ | Kế toán, ban giám đốc | Đối soát giờ và chi phí xong | Lãi lỗ và dashboard |
Luồng mẫu: thay đổi phạm vi
Xem một hành trình xuyên bộ phận
Theo dõi thông tin được bàn giao từ kinh doanh đến vụ việc, năng lực và tài chính, cùng các điểm phải kiểm tra trước khi chuyển bước.
Cơ hội, báo giá theo bộ phí, chốt hợp đồng
Chứng minh: Có hồ sơ và mốc tiếp theo
Tạo vụ, chốt phạm vi, mốc
Chứng minh: Phạm vi được duyệt
Giao việc theo vai, chấm giờ, xác nhận
Chứng minh: Giờ duyệt, tải cân bằng
Sổ thời hạn, nhắc 7–3–1
Chứng minh: Không trễ thời hạn
Hóa đơn từ giờ, công nợ, thu tiền
Chứng minh: Tách tiền, doanh thu, công nợ
Lãi lỗ theo khách, dashboard
Chứng minh: Có nguồn, kỳ và khả năng truy vết
Chuẩn bị triển khai theo quy trình và chủ sở hữu dữ liệu
Quản trị hợp nhất cần sự thống nhất giữa các bộ phận về quy trình, dữ liệu và trách nhiệm. Đầu ra triển khai phải đủ để kiểm tra từng giao dịch và kết quả tổng hợp.
Dành cho đội triển khaiDữ liệu dùng chung, chuỗi quản trị chi tiết, biểu mẫu báo cáo, cấu hình và tích hợpXem chi tiết
Một danh mục được quản lý, nhiều bộ phận cùng sử dụng
Thống nhất danh mục giúp các bộ phận liên kết được cùng khách hàng, hợp đồng, vụ việc, nhân sự. Mỗi loại dữ liệu cần có người phụ trách, quy tắc cập nhật và phạm vi truy cập.
| Nhóm dữ liệu | Ví dụ trường/danh mục | Chủ sở hữu đề xuất | Nơi sử dụng |
|---|---|---|---|
| Khách hàng và hợp đồng | Mã khách, loại dịch vụ, điều khoản, hạn mức | Kinh doanh dịch vụ | Cơ hội, vụ việc, giờ, hóa đơn |
| Nhân sự và năng lực | Nhân viên, chuyên môn, cấp độ, chứng chỉ | GĐ dịch vụ / HR | Phân công, chấm giờ, nguồn lực |
| Dịch vụ và bộ phí | Danh mục dịch vụ, bộ phí, đơn giá giờ | Kinh doanh dịch vụ | Báo giá, hợp đồng, hóa đơn |
| Vụ việc / dự án / hồ sơ | Mã vụ, loại, khách, trạng thái, mốc | Trưởng nhóm / PM | Thực hiện, chấm giờ, báo cáo |
| Nghĩa vụ và thời hạn | Loại nghĩa vụ, chu kỳ, deadline | Trưởng nhóm | Sổ thời hạn, nhắc việc |
| Tài chính và thu chi | Tài khoản, khoản mục chi phí, chiều phân tích | Kế toán trưởng | Hóa đơn, công nợ, lãi lỗ |
| Điều kiện thương mại | Điều khoản thanh toán, tiền tệ, hạn mức | Kế toán / thương mại | Hợp đồng, hóa đơn, công nợ |
| Vai trò và phê duyệt | Vai trò, phạm vi, hạn mức, ủy quyền | GĐ điều hành | Luồng duyệt, phân quyền |
Theo dõi xuyên suốt từ cơ hội đến kết quả khách hàng
Dữ liệu cần được bàn giao có kiểm soát giữa các giai đoạn. Một khách hàng có thể có nhiều hợp đồng, vụ việc, đợt hóa đơn; hệ thống cần giữ được các liên kết đó.
| Giai đoạn | Dữ liệu bàn giao | Điểm cần kiểm soát |
|---|---|---|
| Cơ hội → hợp đồng | Khách, yêu cầu, bộ phí, phạm vi | Chủ hồ sơ và phiên bản thông tin |
| Hợp đồng → vụ việc | Điều khoản, mốc, phạm vi thực hiện | Bàn giao đúng phiên bản, ngoại lệ ghi nhận |
| Vụ việc → chấm giờ | Phạm vi, phân công, hạn mức | Phân công và phạm vi được phép thực hiện |
| Chấm giờ → hóa đơn | Giờ đã duyệt, phát sinh ngoài gói | Phân biệt giờ tính phí và miễn phí |
| Hóa đơn → thu tiền | Hóa đơn, công nợ, đối soát | Tách doanh thu, hóa đơn và tiền |
| Giao dịch → quản trị | Chi phí, doanh thu, công nợ | Kỳ dữ liệu, đối soát, nguyên tắc tổng hợp |
Không ép quan hệ một-một giữa hợp đồng và vụ việc; nhân sự có thể phục vụ nhiều khách. Đây là mạch giải thích giải pháp, không xác định chính sách ghi nhận doanh thu.
Từ chứng từ nghiệp vụ đến báo cáo quản trị
Mỗi nhóm giải pháp đi cùng biểu mẫu, báo cáo và định nghĩa chỉ số. Các tài liệu cần thể hiện nguồn dữ liệu, người sử dụng và điều kiện xác nhận.
Kinh doanh dịch vụ
Kinh doanhBiểu mẫu: Phiếu cơ hội; báo giá theo bộ phí; chốt hợp đồng
Báo cáo: Cơ hội theo giai đoạn; tỷ lệ chốt
Hợp đồng và phạm vi
Vụ việcBiểu mẫu: Hợp đồng; phạm vi; phiếu CR
Báo cáo: Hợp đồng có hiệu lực; CR theo trạng thái
Vụ việc / dự án
Vụ việcBiểu mẫu: Mã vụ; tài liệu phiên bản; mốc
Báo cáo: Tình trạng vụ việc; mốc sắp đến hạn
Chấm giờ
Năng lựcBiểu mẫu: Bảng chấm giờ; phiếu xác nhận
Báo cáo: Giờ theo khách; số dư gói
Năng lực và nguồn lực
Năng lựcBiểu mẫu: Ma trận năng lực; kế hoạch giao việc
Báo cáo: Tải theo nhóm; năng lực thiếu
Nghĩa vụ thời hạn
Vụ việcBiểu mẫu: Sổ thời hạn; nhắc việc
Báo cáo: Việc sắp trễ; tỷ lệ đúng hạn
Tài chính
Tài chínhBiểu mẫu: Hóa đơn; phiếu thu; đối soát
Báo cáo: Công nợ; dòng tiền; lãi lỗ theo khách
Mô tả danh mục không có nghĩa mọi tệp đã sẵn sàng — nút xem/tải chỉ hiện khi tài sản đã xác minh.
Thống nhất cấu hình và ranh giới hệ thống
Xác định hệ thống nào ghi nhận dữ liệu gốc, dữ liệu nào dùng chung và các bộ phận phối hợp như thế nào trước khi thiết lập tích hợp.
| Lớp thiết kế | Quyết định cần xác nhận | Kết quả bàn giao |
|---|---|---|
| Tổ chức | Đơn vị, nhóm dịch vụ, phạm vi công ty | Sơ đồ tổ chức và phạm vi triển khai |
| Nghiệp vụ | Trạng thái vụ việc, điểm bàn giao, phê duyệt, ngoại lệ | Bản thiết kế quy trình |
| Dữ liệu | Mã chủ, khóa liên kết, chủ sở hữu, kỳ và chất lượng | Sổ dữ liệu và ánh xạ |
| Nền tảng ERP | Chức năng tiêu chuẩn, cấu hình, phần bổ sung | Sổ cấu hình đã xác nhận |
| Tích hợp | CRM, chấm công, email, nguồn gốc, chiều truyền, retry | Hợp đồng tích hợp và bảng đối soát |
| Phân quyền | Vai trò, đơn vị/vụ việc, dữ liệu hạn chế | Ma trận quyền và ca kiểm thử |
| Báo cáo | Chỉ số, công thức, nguồn, thời điểm cập nhật | Từ điển chỉ số và mapping báo cáo |
Base, One hay AI: chọn đúng cấp cho doanh nghiệp
Base kiểm soát dịch vụ từng hợp đồng. One nối toàn doanh nghiệp dịch vụ. AI bổ sung theo dõi và đề xuất khi dữ liệu đã đủ rõ. Mỗi cấp kế thừa trọn cấp trước.
| Năng lực | EcoPro Base | EcoPro One | EcoPro AI |
|---|---|---|---|
| Hợp đồng dịch vụ, bộ phí, chấm giờ, năng lực | ✓ | ✓ | ✓ |
| Lãi lỗ theo khách, thu chi cơ bản | ✓ | ✓ | ✓ |
| Vụ việc – dự án, quản lý phạm vi và CR | — | ✓ | ✓ |
| Kế hoạch nguồn lực, nghĩa vụ – thời hạn | — | ✓ | ✓ |
| Công nợ hai chiều, dòng tiền, lãi lỗ hợp nhất | — | ✓ | ✓ |
| Toàn cảnh khách hàng và dashboard điều hành | — | ✓ | ✓ |
| Theo dõi, phân tích và đề xuất bằng AI | — | — | ✓ |
Mở rộng từ hiện trạng, hướng tới vận hành bằng AI
Nếu đã có Base, phạm vi One tập trung vào các kết nối cần bổ sung và dữ liệu dùng chung. Khi dữ liệu và quyền hạn đã rõ, doanh nghiệp có thể lựa chọn các tình huống AI để hỗ trợ vận hành.
EcoPro One trong từng loại doanh nghiệp dịch vụ chuyên nghiệp
Mỗi hub ngành chỉ ra vấn đề nào gói One giải, hành trình nghiệp vụ liên quan và nên bắt đầu từ đâu.
Những điều cần thống nhất về phạm vi One
One có bao gồm nền tảng Base không?
Theo kiến trúc giải pháp, One kế thừa nền tảng kiểm soát dịch vụ của Base và mở rộng liên thông quản trị. Phạm vi chức năng cụ thể được xác nhận trong kế hoạch triển khai.
Có phải thay thế tất cả hệ thống hiện tại?
Cần đánh giá vai trò từng hệ thống (CRM, chấm công, email...) và chất lượng dữ liệu trước khi quyết định thay thế, giữ lại hoặc tích hợp.
Vụ việc và hợp đồng quan hệ thế nào?
Một khách có thể có nhiều hợp đồng và nhiều vụ việc; hệ thống giữ liên kết đa cấp, không ép quan hệ một-một.
Có thể triển khai theo giai đoạn không?
Có thể thống nhất các nhóm quy trình ưu tiên, với điều kiện dữ liệu và các điểm bàn giao được thiết kế nhất quán.
Ai chịu trách nhiệm dữ liệu dùng chung?
Mỗi nhóm dữ liệu chủ có chủ sở hữu rõ — khách/kinh doanh, nhân sự/HR, dịch vụ/kinh doanh, tài chính/kế toán.
Khi nào nên bổ sung AI?
Khi tình huống cần hỗ trợ, dữ liệu, quyền hành động và cách kiểm tra kết quả đã được xác định.
Cùng xác định phạm vi quản trị hợp nhất
Chia sẻ các bộ phận cần kết nối và hệ thống đang sử dụng. Enmasys sẽ có cơ sở chuẩn bị nội dung trao đổi về quy trình, dữ liệu và lộ trình triển khai.