EcoCom One — Một nền tảng quản trị xuyên suốt doanh nghiệp thương mại
Kết nối kế hoạch bán–mua, phân phối và điều chuyển, khuyến mãi–chiết khấu, đa kênh bán hàng (POS/web/sàn), tài chính và lãi lỗ theo kênh trên hệ thống dữ liệu dùng chung. Theo dõi công việc xuyên bộ phận và tổng hợp kết quả theo từng kênh, từng cửa hàng.
Kế thừa toàn bộ EcoCom Base. Cấp quản trị hợp nhất đầy đủ chức năng — từ từng giao dịch đến toàn cảnh doanh nghiệp thương mại.
Kế thừa kiểm soát kênh bán, mở rộng quản trị toàn doanh nghiệp
EcoCom One kế thừa nền tảng kiểm soát kênh bán của Base — SKU, bảng giá, mua hàng, tồn kho, bán hàng–công nợ, lãi lỗ mặt hàng — và là cấp quản trị hợp nhất đầy đủ. Phần mở rộng kết nối toàn bộ dữ liệu đó với kế hoạch bán–mua, phân phối, khuyến mãi, đa kênh, tài chính và điều hành.
Kiểm soát kênh bán — SKU và biến thể, bảng giá theo kênh, mua hàng, tồn kho theo kho, bán hàng & công nợ, lãi lỗ mặt hàng, kế toán thu chi cơ bản.
Sơ đồ thể hiện định hướng phạm vi. Chức năng và phần tích hợp cụ thể được xác nhận khi thiết kế triển khai.
Năm lớp quản trị, một nguồn dữ liệu doanh nghiệp
EcoCom One nối năm lớp từ kế hoạch kinh doanh đến kết quả toàn doanh nghiệp. Mỗi lớp nhận dữ liệu từ lớp trước, nên không phòng ban nào phải nhập lại. Bảy nhóm chức năng COM-01 → COM-07 được sắp xếp vào năm lớp này.
Có bao nhiêu nhu cầu, đáng chuẩn bị gì?
Kinh doanh · Kế hoạch mua · Ban giám đốc
- Pipeline kênh/đại lý theo giai đoạn và giá trị
- Dự báo bán theo kênh, cửa hàng, nhóm hàng
- Kế hoạch mua chuyển từ dự báo
- Ghi nhận kết quả và lý do chênh lệch
Giá, chiết khấu và khuyến mãi đã chắc chưa?
Kinh doanh · Vận hành · Ban giám đốc
- Bảng giá theo kênh/đại lý, hiệu lực
- Chính sách chiết khấu và duyệt vượt ngưỡng
- Chương trình khuyến mãi có mô hình hòa vốn
- Đối soát giá–chiết khấu–doanh số
Hàng đã đủ, đúng nơi, đúng lúc chưa?
Điều phối kho · Cửa hàng · Vận hành
- Tồn toàn kênh theo kho–vị trí
- Phân bổ theo tốc độ bán từng điểm
- Điều chuyển thừa–thiếu có đề xuất
- Kiểm kê và xử lý chênh lệch
Bán qua đâu, thu được bao nhiêu?
Kinh doanh · Cửa hàng · Kế toán
- Đơn bán đa kênh: POS, web, sàn
- Dành tồn từng kênh chống oversell
- Đặt cọc, giữ hàng, trả hàng
- Công nợ theo tuổi, cảnh báo quá hạn
Lãi ở đâu, rủi ro ở đâu?
Ban giám đốc · Giám đốc kinh doanh · Kế toán trưởng
- Lãi lỗ mặt hàng/kênh/cửa hàng
- Dòng tiền 13 tuần, công nợ theo hạn
- Danh mục kênh theo mức rủi ro
- Dashboard điều hành thương mại
Bảy nhóm giải pháp kết nối trên dữ liệu dùng chung
Mỗi nhóm có đầu vào, người chịu trách nhiệm và đầu ra rõ ràng. Giá trị quản trị đến từ việc các nhóm sử dụng được thông tin của nhau.
Kế hoạch bán–mua và dự báo
Dự báo bán theo kênh/cửa hàng/nhóm hàng, chuyển thành kế hoạch mua và theo dõi độ chính xác theo kỳ.
Xem phạm vi và dữ liệu
Khách hàng, đại lý và kênh bán
Một danh mục khách/đại lý/kênh, kiểm tra trùng, phân công địa bàn và theo dõi hiệu quả từng kênh.
Xem phạm vi và dữ liệu
Hàng hóa, bảng giá và chiết khấu
Chuẩn hóa SKU/biến thể, bảng giá theo kênh, chính sách chiết khấu và lịch sử thay đổi.
Xem phạm vi và dữ liệu
Khuyến mãi và chương trình bán
Mô hình hòa vốn trước khi chạy, chiết khấu theo doanh số, đối soát chương trình ≤7 ngày.
Xem phạm vi và dữ liệu
Tồn kho toàn kênh và phân phối
Tồn theo kho–vị trí, phân bổ theo tốc độ bán, điều chuyển thừa–thiếu và kiểm kê.
Xem phạm vi và dữ liệu
Bán hàng đa kênh và công nợ
Đơn POS/web/sàn trên một nguồn tồn, đặt cọc, giữ hàng, trả hàng và công nợ theo tuổi.
Xem phạm vi và dữ liệu
Kết quả, dòng tiền và điều hành
Lãi lỗ mặt hàng/kênh/cửa hàng, dòng tiền 13 tuần và dashboard điều hành thương mại.
Xem phạm vi và dữ liệu
Tám luồng nghiệp vụ chạy trên EcoCom One
One bổ sung các luồng mà Base chưa có: kế hoạch bán–mua, khuyến mãi, phân phối đa kho và chốt kỳ lãi lỗ kênh. Các luồng mua hàng, nhập kho, bán hàng–công nợ kế thừa nguyên từ Base. Chọn một luồng để xem từng bước, ai làm và chứng từ tạo ra.
Kế hoạch bán–mua
Dự báo bán theo kênh/cửa hàng thành kế hoạch mua, có người duyệt và mốc theo dõi.
- 1Kinh doanhGhi nhận dự báo bán theo kênh, cửa hàngDự báo bán
- 2Kế hoạch muaChuyển dự báo thành kế hoạch muaKế hoạch mua
- 3Ban giám đốcDuyệt kế hoạch theo mục tiêuPhê duyệt
- 4Hệ thốngTheo dõi chênh lệch dự báo so thực tếBáo cáo chênh lệch
Mua và nhập hàng
Từ kế hoạch mua hoặc đề nghị bổ sung đến đơn mua, nhận hàng và ghi nhận tồn kho.
- 1Kế hoạch muaĐề nghị mua, kiểm tra tồn và hạn mứcĐề nghị mua
- 2Người duyệtPhê duyệt theo thẩm quyềnPhê duyệt
- 3Thu muaChốt PO, theo dõi cam kếtĐơn mua
- 4Thủ khoNhận hàng, đối chiếu 3 chiều, nhập khoPhiếu nhập kho
Giá và chiết khấu
Thay đổi giá và chính sách chiết khấu có căn cứ, có người duyệt và lịch sử rõ.
- 1Kinh doanhĐề nghị thay đổi giá/chiết khấuĐề nghị giá
- 2Giám đốc kinh doanhDuyệt theo thẩm quyềnPhê duyệt
- 3Vận hànhCập nhật bảng giá hiệu lựcBảng giá mới
Khuyến mãi
Chương trình khuyến mãi có mô hình hòa vốn, được duyệt, chạy và đối soát đúng hạn.
- 1Kinh doanhĐề xuất chương trình, mô hình hòa vốnĐề xuất KM
- 2Ban giám đốcDuyệt chi phí và ngưỡng chiết khấuPhê duyệt
- 3Vận hànhCấu hình và chạy chương trìnhChương trình
- 4Kế toánĐối soát doanh số và chiết khấu ≤7 ngàyBáo cáo đối soát
Phân phối điều chuyển
Phân bổ hàng theo tốc độ bán, điều chuyển thừa–thiếu giữa kho và cửa hàng.
- 1Điều phối khoLập phiếu điều chuyển theo phân bổPhiếu điều chuyển
- 2Kho xuấtDuyệt và xuấtPhiếu xuất
- 3Kho nhậnXác nhận nhậpPhiếu nhập
Bán đa kênh
Đơn POS/web/sàn trên một nguồn tồn, dành tồn từng kênh và đối soát đơn.
- 1Kinh doanhLập đơn bán theo kênh, áp giáĐơn bán
- 2Cửa hàngThu tiền, đặt cọc, giữ hàngPhiếu thu / giữ hàng
- 3KhoDuyệt xuất theo đơnPhiếu xuất
Thu tiền và công nợ
Hóa đơn theo đơn bán, thu tiền, đối chiếu công nợ và đốc thu khoản quá hạn.
- 1Kinh doanhXuất hóa đơn theo đơn bánHóa đơn
- 2Kế toánThu tiền, đối chiếu công nợPhiếu thu · Công nợ
- 3Kế toánĐốc thu khoản quá hạnNhắc nợ
Chốt kỳ lãi lỗ
Cuối kỳ, số liệu các phòng ban khép lại thành lãi lỗ mặt hàng/kênh và dashboard điều hành.
- 1Kế toánChốt kỳ, đối soát tồnChốt kỳ
- 2Kế toánTính giá vốn, lãi lỗ mặt hàngBảng lãi lỗ
- 3Ban giám đốcXem dashboard điều hành thương mạiDashboard
Những màn hình các phòng ban làm việc hằng ngày
Mười lăm màn hình chính trên Odoo, xếp theo năm lớp quản trị. Nhãn nguồn cho biết màn hình là chuẩn Odoo hay do AI-X phát triển cho ngành thương mại.
- Cơ hội theo giai đoạn, giá trị, xác suất
- Lọc theo khu vực, người phụ trách
- Dự báo theo kênh/cửa hàng/nhóm hàng
- So thực tế theo kỳ, cảnh báo chênh lệch
- Chuyển dự báo thành kế hoạch mua
- Theo dõi cam kết và hạn mức
- Bộ thuộc tính chuẩn, mã tự sinh
- Tồn theo biến thể size/màu
- Bảng giá theo nhóm khách/kênh
- Hiệu lực và lịch sử thay đổi
- Mô hình hòa vốn, ngưỡng chiết khấu
- Đối soát doanh số theo chương trình
- Tồn theo kho–vị trí, kênh
- Cảnh báo tồn thấp / quá nhiều
- Đề xuất điều chuyển thừa–thiếu
- Theo dõi phiếu xuất–nhận
- Phiếu kiểm kê đa chế độ
- Chênh lệch và điều chỉnh
- Đơn bán, thanh toán, trả hàng
- Đồng bộ tồn thời gian thực
- Một nguồn tồn, dành tồn từng kênh
- Chống bán vượt tồn (oversell)
- Công nợ theo tuổi, cảnh báo quá hạn
- Đốc thu khoản quá hạn
- Doanh thu – giá vốn – lãi lỗ theo SKU/kênh
- Theo kho, kỳ báo cáo
- Tồn, doanh thu, công nợ, lãi gộp
- Kênh cần ban giám đốc ưu tiên
- Dòng tiền 13 tuần, thu/chi theo kỳ
- Công nợ theo hạn, đối soát ngân hàng
Mỗi phòng ban làm đúng phần việc của mình
Tìm vai trò của bạn ở cột đầu để xem bạn tham gia lớp nào, nhận dữ liệu từ đâu và bàn giao cho ai.
| Vai trò | Kế hoạch & Kinh doanh | Hàng hóa & Giá | Tồn kho & Phân phối | Bán hàng & Công nợ | Kết quả & Điều hành |
|---|---|---|---|---|---|
| Ban giám đốc | Duyệt kế hoạch bán–mua | Duyệt giá, chiết khấu, KM | — | — | Dashboard, danh mục kênh, lãi lỗ |
| Giám đốc kinh doanh | Dự báo bán, mục tiêu kênh | Bảng giá, chương trình KM | — | Đơn bán theo kênh | Báo cáo doanh thu kênh |
| Kế hoạch mua | Kế hoạch mua từ dự báo | — | Theo dõi cam kết mua | — | — |
| Vận hành / Kho | — | Cập nhật bảng giá hiệu lực | Phân bổ, điều chuyển, kiểm kê | Duyệt xuất theo đơn | — |
| Cửa hàng / POS | — | — | Xác nhận nhập, bán theo kệ | Bán hàng, thu tiền, đặt cọc | Báo cáo cửa hàng |
| Kế toán | — | Đối soát KM, chiết khấu | Chốt kỳ, đối soát tồn | Hóa đơn, thu tiền, công nợ | Lãi lỗ, dòng tiền, BCTC |
Toàn cảnh kênh kinh doanh trên cùng nguồn dữ liệu
Từ một kênh/cửa hàng, xem các thông tin kế hoạch, bán hàng, tồn kho, tài chính và kết quả liên quan. Mỗi chỉ số cần dẫn được về dữ liệu nguồn trong phạm vi người dùng được phép xem.
Tổng quan ghép các vùng: kế hoạch, bán hàng, tồn kho, tài chính — mỗi vùng phân biệt giá trị có hiệu lực và dự kiến.
Phân biệt kế hoạch, dự báo và số đã ghi nhận.
Doanh thu theo kênh và hiệu quả chương trình.
Tuổi tồn và hàng cận date cảnh báo để chủ động xả.
Tách tiền, doanh thu và công nợ; nhãn dự báo rõ ràng.
Số liệu minh họa cho kênh mẫu Showroom HBT (đơn vị: triệu đồng), không phải dữ liệu khách hàng. Khi thiếu dữ liệu, hệ thống hiển thị trạng thái “Chưa đủ dữ liệu” hoặc “Đang đối soát”, không thay bằng 0.
Theo dõi danh mục kênh và ưu tiên điều hành
Tổng hợp tình hình kinh doanh, bán hàng, tồn kho và tài chính để xác định nội dung cần xem sâu. Các chỉ số cần được đọc cùng kỳ dữ liệu, nguồn và phạm vi tổng hợp.
| Nhóm chỉ số | Nội dung hiển thị | Điều kiện cần làm rõ |
|---|---|---|
| Kế hoạch và dự báo | Cơ hội theo giai đoạn, dự báo bán, kế hoạch mua | Không coi giá trị cơ hội là doanh thu chắc chắn |
| Bán hàng theo kênh | Doanh thu theo kênh/cửa hàng, đơn theo trạng thái | Phân biệt POS/web/sàn, đã ghi nhận và dự kiến |
| Khuyến mãi – chiết khấu | Chương trình, chiết khấu, đối soát | Phạm vi chương trình, kỳ đối soát, chi phí |
| Tồn kho toàn kênh | Tồn theo kho–vị trí, tuổi tồn, cận date | Đơn vị, các kho/kênh trong phạm vi |
| Công nợ | Phải thu/phải trả theo hạn và đối tác | Ngày đến hạn, đối soát, trạng thái tranh chấp |
| Dòng tiền | Thu/chi thực tế và dự kiến theo kỳ | Tách nguồn dự báo khỏi thực tế |
| Lãi lỗ kênh/cửa hàng | Doanh thu, chi phí trực tiếp và phân bổ | Phương pháp ghi nhận, phạm vi phân bổ, kỳ |
Chỉ số dự báo phải gắn nhãn “dự báo”, không trộn với đã ghi nhận. Lãi lỗ quản trị = doanh thu ghi nhận trong phạm vi − chi phí ghi nhận tương ứng, với quy tắc phân bổ được xác nhận.
Làm rõ trách nhiệm ở từng điểm bàn giao
Kết nối hệ thống cần đi cùng thống nhất trách nhiệm. Dữ liệu chỉ nên chuyển bước khi đã đủ điều kiện và được người có thẩm quyền xác nhận.
Luồng mẫu: từ kế hoạch đến thu tiền
| Bước | Vai trò thực hiện | Điều kiện chuyển bước | Thông tin chuyển tiếp |
|---|---|---|---|
| Duyệt kế hoạch bán–mua | Kinh doanh, kế hoạch mua, ban giám đốc | Dự báo và mục tiêu được duyệt | Kế hoạch bán–mua chính thức |
| Cấu hình giá và KM | Vận hành, kinh doanh | Giá và chương trình được duyệt | Bảng giá hiệu lực, chương trình |
| Mua và nhập hàng | Kế hoạch mua, thu mua, thủ kho | Cam kết và giao nhận khớp | Tồn kho và hóa đơn NCC |
| Phân phối điều chuyển | Điều phối kho, cửa hàng | Phân bổ rõ, cửa hàng xác nhận | Tồn đúng nơi |
| Bán hàng đa kênh | Cửa hàng, kho | Đơn hợp lệ, dành tồn đúng | Đơn bán và biên bản giao |
| Thu tiền và công nợ | Kế toán | Hóa đơn khớp đơn, đối soát xong | Công nợ và dòng tiền cập nhật |
| Chốt kỳ lãi lỗ | Kế toán, ban giám đốc | Đối soát tồn và công nợ xong | Lãi lỗ kênh và dashboard |
Luồng mẫu: thay đổi giá và khuyến mãi
Xem một hành trình xuyên bộ phận
Theo dõi thông tin được bàn giao từ kế hoạch đến bán hàng, kho và tài chính, cùng các điểm phải kiểm tra trước khi chuyển bước.
Dự báo bán, mục tiêu kênh, pipeline đại lý
Chứng minh: Có chủ hồ sơ và mốc tiếp theo
Chuyển dự báo thành kế hoạch mua
Chứng minh: Giữ được phiên bản và căn cứ
Cấu hình bảng giá và chương trình KM
Chứng minh: Giá và KM được duyệt
Mua, nhập hàng, tồn đúng nơi
Chứng minh: Giao nhận khớp và tồn cập nhật
Bán hàng, đặt cọc, giữ hàng
Chứng minh: Dành tồn đúng, đơn hợp lệ
Xuất theo đơn, giao đến cửa hàng/khách
Chứng minh: Biên bản giao và đơn khớp
Hóa đơn, thu tiền, công nợ
Chứng minh: Tách tiền, doanh thu, công nợ
Dashboard kênh, lãi lỗ, dòng tiền
Chứng minh: Có nguồn, kỳ và khả năng truy vết
Chuẩn bị triển khai theo quy trình và chủ sở hữu dữ liệu
Quản trị hợp nhất cần sự thống nhất giữa các bộ phận về quy trình, dữ liệu và trách nhiệm. Đầu ra triển khai phải đủ để kiểm tra từng giao dịch và kết quả tổng hợp.
Bổ sung ở quy mô One: bản thiết kế tổng thể kênh bán, bản đồ bàn giao liên phòng ban, ánh xạ tích hợp POS/web/sàn, kế hoạch chuyển đổi dữ liệu, đào tạo theo vai trò và chuyển sang vận hành.
Dành cho đội triển khaiDữ liệu dùng chung, chuỗi quản trị chi tiết, biểu mẫu báo cáo, cấu hình và tích hợpXem chi tiết
Một danh mục được quản lý, nhiều bộ phận cùng sử dụng
Thống nhất danh mục giúp các bộ phận liên kết được cùng khách hàng, đại lý, sản phẩm, kho và kênh. Mỗi loại dữ liệu cần có người phụ trách, quy tắc cập nhật và phạm vi truy cập.
| Nhóm dữ liệu | Ví dụ trường/danh mục | Chủ sở hữu đề xuất | Nơi sử dụng |
|---|---|---|---|
| Khách hàng và đại lý | Mã, tên, loại, khu vực, hạn mức công nợ | Kinh doanh | Cơ hội, đơn bán, công nợ, KM |
| Sản phẩm và biến thể | Mã SKU, thuộc tính, đơn vị, nhóm hàng | Vận hành/kinh doanh | Giá, mua, tồn, bán, lãi lỗ |
| Nhà cung cấp | Mã, tên, điều kiện mua, hạn mức | Thu mua | Kế hoạch mua, PO, hóa đơn NCC |
| Kho và vị trí | Mã kho, vị trí, đơn vị quản lý | Kho/vận hành | Nhập, xuất, điều chuyển, tồn |
| Kênh bán và cửa hàng | Kênh, cửa hàng, địa bàn, người phụ trách | Kinh doanh | Dự báo, đơn, báo cáo kênh |
| Bảng giá | Nhóm khách, giá, hiệu lực, lịch sử | Kinh doanh | Bán, báo giá, KM |
| Chương trình khuyến mãi | Mã chương trình, nhóm hàng, chiết khấu, kỳ | Kinh doanh | Bán, đối soát, hiệu quả |
| Điều kiện thương mại | Điều khoản thanh toán, tiền tệ, hạn mức nợ | Kế toán/thương mại | Đơn, hóa đơn, công nợ |
| Danh mục tài chính | Tài khoản, chi phí, trung tâm chi phí | Tài chính | Ghi nhận và tổng hợp theo kỳ |
Quy tắc mẫu quản lý dữ liệu dùng chung
1. Mã định danh ổn định, không ghép các hồ sơ chỉ vì tên giống nhau.
2. Danh mục có người tạo, người xác nhận, trạng thái và lịch sử thay đổi.
3. Quyền theo vai trò, đơn vị và kênh; dữ liệu tài chính có phạm vi riêng.
4. Dữ liệu chuyển đổi giữ khóa tham chiếu về nguồn, không tự nhập trùng khi chạy lại.
5. Đồng tiền, kỳ và đơn vị đo phải thống nhất trước tổng hợp; không cộng trực tiếp các đơn vị khác nhau.
Theo dõi xuyên suốt từ kế hoạch đến kết quả kênh
Dữ liệu cần được bàn giao có kiểm soát giữa các giai đoạn. Một chương trình khuyến mãi có thể liên quan nhiều kênh, cửa hàng, đơn và đợt đối soát; hệ thống cần giữ được các liên kết đó.
| Giai đoạn | Dữ liệu bàn giao | Điểm cần kiểm soát |
|---|---|---|
| Dự báo → kế hoạch mua | Khách/kênh, dự báo, mục tiêu | Chủ kế hoạch và phiên bản thông tin |
| Kế hoạch mua → PO | Nhu cầu, nhà cung cấp, hạn mức | Phê duyệt và phiên bản chốt |
| PO → nhập kho | Đơn mua, giao nhận, hóa đơn NCC | Đối chiếu 3 chiều, tồn cập nhật |
| Tồn → phân phối | Tồn theo kho, tốc độ bán | Phân bổ và cửa hàng xác nhận |
| Bán đa kênh → đơn | Đơn theo kênh, dành tồn | Đơn hợp lệ, không oversell |
| Đơn → thu tiền | Hóa đơn, thu, công nợ | Tách tiền, doanh thu, công nợ |
| Giao dịch → quản trị | Chi phí, doanh thu, công nợ | Kỳ dữ liệu, đối soát, nguyên tắc tổng hợp |
Không ép quan hệ một-một giữa kênh và cửa hàng; một chương trình KM có thể chạy trên nhiều kênh. Đây là mạch giải thích giải pháp, không xác định chính sách ghi nhận doanh thu/chi phí.
Từ chứng từ nghiệp vụ đến báo cáo quản trị
Mỗi nhóm giải pháp đi cùng biểu mẫu, báo cáo và định nghĩa chỉ số. Các tài liệu cần thể hiện nguồn dữ liệu, người sử dụng và điều kiện xác nhận.
Kế hoạch bán–mua
Kế hoạch & Kinh doanhBiểu mẫu: Phiếu dự báo; kế hoạch mua; phê duyệt mục tiêu kênh
Báo cáo: Dự báo so thực tế; kế hoạch mua mở
Kinh doanh/đại lý
Kế hoạch & Kinh doanhBiểu mẫu: Phiếu cơ hội; danh sách đại lý; phân công địa bàn
Báo cáo: Cơ hội theo giai đoạn; doanh số theo đại lý
Hàng hóa và giá
Hàng hóa & GiáBiểu mẫu: Danh mục SKU/biến thể; bảng giá; chính sách chiết khấu
Báo cáo: Bảng giá hiệu lực; lịch sử thay đổi giá
Khuyến mãi
Hàng hóa & GiáBiểu mẫu: Đề xuất KM; mô hình hòa vốn; phiếu đối soát
Báo cáo: Hiệu quả chương trình; chiết khấu phát sinh
Tồn kho và phân phối
Tồn & Phân phốiBiểu mẫu: Phiếu nhập/xuất/điều chuyển; phiếu kiểm kê
Báo cáo: Tồn theo kho; tuổi tồn; điều chuyển đang mở
Bán hàng đa kênh
Bán hàngBiểu mẫu: Đơn bán; đặt cọc; giữ hàng; trả hàng
Báo cáo: Doanh thu theo kênh; đơn theo trạng thái
Tài chính
Tài chínhBiểu mẫu: Đề nghị thanh toán; đối soát; kế hoạch thu/chi
Báo cáo: Công nợ; dòng tiền; lãi lỗ kênh
Mô tả danh mục không có nghĩa mọi tệp đã sẵn sàng — nút xem/tải chỉ hiện khi tài sản đã xác minh.
Thống nhất cấu hình và ranh giới hệ thống
Xác định hệ thống nào ghi nhận dữ liệu gốc, dữ liệu nào dùng chung và các bộ phận phối hợp như thế nào trước khi thiết lập tích hợp.
| Lớp thiết kế | Quyết định cần xác nhận | Kết quả bàn giao |
|---|---|---|
| Tổ chức | Đơn vị, kênh, cửa hàng, phạm vi công ty | Sơ đồ tổ chức và phạm vi triển khai |
| Nghiệp vụ | Trạng thái đơn, điểm bàn giao, phê duyệt, ngoại lệ | Bản thiết kế quy trình |
| Dữ liệu | Mã chủ, khóa liên kết, chủ sở hữu, kỳ và chất lượng | Sổ dữ liệu và ánh xạ |
| Nền tảng ERP | Chức năng tiêu chuẩn, cấu hình, phần bổ sung | Sổ cấu hình đã xác nhận |
| Tích hợp | POS/web/sàn, nguồn gốc, chiều truyền, tần suất, retry | Hợp đồng tích hợp và bảng đối soát |
| Phân quyền | Vai trò, kênh/cửa hàng, dữ liệu hạn chế | Ma trận quyền và ca kiểm thử |
| Báo cáo | Chỉ số, công thức, nguồn, thời điểm cập nhật | Từ điển chỉ số và mapping báo cáo |
Base, One hay AI: chọn đúng cấp cho doanh nghiệp
Base kiểm soát kênh bán và dữ liệu giao dịch. One nối toàn doanh nghiệp thương mại. AI bổ sung theo dõi và đề xuất khi dữ liệu đã đủ rõ. Mỗi cấp kế thừa trọn cấp trước.
| Năng lực | EcoCom Base | EcoCom One | EcoCom AI |
|---|---|---|---|
| SKU, biến thể, bảng giá theo kênh | ✓ | ✓ | ✓ |
| Mua hàng, tồn kho, bán hàng–công nợ | ✓ | ✓ | ✓ |
| Lãi lỗ mặt hàng, kế toán thu chi cơ bản | ✓ | ✓ | ✓ |
| Dự báo bán, kế hoạch mua | — | ✓ | ✓ |
| Khuyến mãi – chiết khấu, đối soát | — | ✓ | ✓ |
| Phân phối, điều chuyển đa kho | — | ✓ | ✓ |
| Bán đa kênh POS/web/sàn, dành tồn | — | ✓ | ✓ |
| Lãi lỗ kênh/cửa hàng, dòng tiền, điều hành | — | ✓ | ✓ |
| Theo dõi, phân tích và đề xuất bằng AI | — | — | ✓ |
Mở rộng từ hiện trạng, hướng tới vận hành bằng AI
Nếu đã có Base, phạm vi One tập trung vào các kết nối cần bổ sung và dữ liệu dùng chung. Nếu bắt đầu trực tiếp với One, lộ trình cần xác định nhóm quy trình ưu tiên. Khi dữ liệu và quyền hạn đã rõ, doanh nghiệp có thể lựa chọn các tình huống AI để hỗ trợ vận hành.
EcoCom One trong từng loại doanh nghiệp thương mại
Mỗi hub ngành chỉ ra vấn đề nào gói One giải, hành trình nghiệp vụ liên quan và nên bắt đầu từ đâu.
Xây dựng theo dự án dùng gói EcoCons — xem EcoCons One (xây dựng).
Những điều cần thống nhất về phạm vi One
One có bao gồm nền tảng Base không?
Theo kiến trúc giải pháp, One kế thừa nền tảng kiểm soát kênh bán của Base và mở rộng liên thông quản trị. Phạm vi chức năng cụ thể được xác nhận trong kế hoạch triển khai.
Tích hợp POS/web/sàn ra sao?
Một nguồn tồn trung tâm kết nối POS, web và sàn; quy tắc dành tồn từng kênh chống oversell; đồng bộ đơn và tồn thời gian thực. Phạm vi tích hợp cụ thể được xác nhận khi khảo sát.
Lãi lỗ theo kênh/cửa hàng tính thế nào?
Bộ chi phí đầy đủ (giá vốn + vận chuyển + hoa hồng + chiết khấu + phân bổ) theo quy tắc ghi nhận được xác nhận; dự báo tách khỏi đã ghi nhận.
Có thể triển khai theo giai đoạn không?
Có thể thống nhất các nhóm quy trình ưu tiên, với điều kiện dữ liệu và các điểm bàn giao được thiết kế nhất quán.
Khuyến mãi đối soát thế nào?
Chương trình có mã, mô hình hòa vốn trước khi chạy, chiết khấu theo doanh số và khép số ≤7 ngày để biết hiệu quả thật.
Khi nào nên bổ sung AI?
Khi tình huống cần hỗ trợ, dữ liệu, quyền hành động và cách kiểm tra kết quả đã được xác định.
Cùng xác định phạm vi quản trị hợp nhất
Chia sẻ các bộ phận cần kết nối và hệ thống đang sử dụng. Enmasys sẽ có cơ sở chuẩn bị nội dung trao đổi về quy trình, dữ liệu và lộ trình triển khai.