EcoCom Base — Kiểm soát hàng hóa, tồn kho, giá bán và công nợ theo kênh bán
Tổ chức danh mục SKU, bảng giá, mua hàng, tồn kho, bán hàng, công nợ cơ bản và lãi lỗ theo mặt hàng. Kết nối giá vốn, giá bán, tồn kho và công nợ để hỗ trợ theo dõi phạm vi được giao.
Một phạm vi triển khai rõ ràng, đi cùng quy trình, dữ liệu, phê duyệt và báo cáo cần thống nhất.
Sáu câu hỏi để kiểm soát kênh bán
Cùng một kênh bán cần được theo dõi trên cùng cấu trúc hàng hóa, cùng kỳ dữ liệu và cùng nguyên tắc ghi nhận.
Được phép bán với giá nào?
Bảng giá hiện hành — bảng giá theo kênh được duyệt ban đầu cùng các thay đổi đã được phê duyệt.
Đã cam kết mua bao nhiêu?
Cam kết mua — nghĩa vụ chi phí từ các đơn mua (PO) và hợp đồng NCC còn mở.
Đã nhận / giao bao nhiêu?
Tồn kho thực tế — tồn theo kho–vị trí sau nhập, xuất, điều chuyển; không đồng nhất với sổ bán.
Còn bán được bao nhiêu?
Tồn khả dụng — tồn sau khi trừ hàng giữ chỗ và hàng đang điều chuyển theo quy tắc đã thống nhất.
Dự kiến bán hết bao nhiêu?
Dự báo bán và tồn — dự báo nhu cầu, tồn cuối kỳ và kế hoạch đặt hàng theo tốc độ bán.
Kênh đang lãi hay lỗ bao nhiêu?
Lãi lỗ mặt hàng — tổng hợp doanh thu, giá vốn, chiết khấu và kết quả theo kênh/mặt hàng trên cơ sở ghi nhận đã thống nhất.
Bốn lớp chức năng, một dòng dữ liệu kênh bán
Mỗi giao dịch đi qua bốn lớp đúng thứ tự: giá bán cho phép, cam kết mua giữ chỗ, tồn kho ghi nhận, bán hàng–công nợ–lãi lỗ tổng hợp. Các nhóm SOL-C01 → SOL-C06 được sắp vào bốn lớp này.
Được phép bán với giá nào?
Vận hành kho · Giám đốc kinh doanh duyệt
- Danh mục SKU chuẩn, biến thể (size/màu/chất liệu)
- Bảng giá theo kênh/đại lý, lịch sử giá
- Chính sách chiết khấu theo nhóm khách, duyệt vượt ngưỡng
- Mã tạm/outlet cho sản phẩm chưa có mã
Đã hứa chi bao nhiêu?
Thu mua · Kế toán
- Đề nghị mua tự kiểm tra tồn và hạn mức
- So sánh báo giá, chốt PO
- Nhận hàng, đối chiếu 3 chiều (PO–nhận–hóa đơn)
- Vượt hạn mức: giữ lại chờ duyệt ngoại lệ
Hàng đang ở đâu?
Thủ kho · Vận hành kho
- Nhập kho từ PO, điều chuyển, kiểm kê thừa
- Xuất theo SO, điều chuyển, ký gửi, hư hỏng
- Hàng ký gửi / giữ hộ tách khu vực
- Kiểm kê đa chế độ (kể cả đổi giá vốn)
Đã bán, đã thu, lãi bao nhiêu?
Kinh doanh · Kế toán
- Đơn bán theo trạng thái, đặt cọc, giữ hàng
- Hóa đơn theo đơn, trả hàng, hoàn tiền
- Công nợ theo tuổi, cảnh báo quá hạn
- Lãi lỗ theo SKU/nhóm hàng/kênh
Mười nhóm giải pháp trên cùng dữ liệu kênh bán
Chọn một nhóm để xem phạm vi, dữ liệu đầu vào và kết quả cần kiểm tra — từ hàng hóa, bảng giá, mua hàng, tồn kho đến bán hàng, công nợ và lãi lỗ mặt hàng. Chi tiết chức năng được xác nhận trong thiết kế triển khai.
Hàng hóa và biến thể (SKU)
Chuẩn hóa danh mục SKU, thuộc tính biến thể và quy cách dùng chung — nhập (import) từ danh mục hiện có.
Xem chi tiết phạm vi
Bảng giá và chiết khấu
Bảng giá theo kênh/đại lý, chính sách chiết khấu và duyệt vượt ngưỡng.
Xem chi tiết phạm vi
Mua hàng
Kết nối nhu cầu mua với tồn kho, hạn mức, nhà cung cấp và đơn hàng.
Xem chi tiết phạm vi
Tồn kho theo kho
Nhập – xuất – điều chuyển, kiểm kê, hàng ký gửi/giữ hộ.
Xem chi tiết phạm vi
Bán hàng & công nợ
Đơn bán, đặt cọc, giữ hàng, hóa đơn, trả hàng, công nợ theo tuổi.
Xem chi tiết phạm vi
Lãi lỗ theo mặt hàng
Doanh thu – giá vốn – lãi lỗ theo SKU/nhóm hàng theo ngày.
Xem chi tiết phạm vi
Giữ hàng & mã tạm
Quản lý thời gian giữ hàng tự động release, mã tạm/outlet.
Xem chi tiết phạm vi
Hàng ký gửi & giữ hộ
Theo dõi hàng ký gửi theo đối tác và hàng giữ hộ khách tách khu vực.
Xem chi tiết phạm vi
Kế toán thu chi cơ bản
Thu chi theo cửa hàng/phòng, công nợ NCC, bút toán tự sinh nháp.
Xem chi tiết phạm vi
Báo cáo & kiểm soát
Dashboard tồn, doanh thu, công nợ, lãi gộp và tuổi tồn.
Xem chi tiết phạm vi
Tám luồng nghiệp vụ chạy trên EcoCom Base
Mỗi luồng là một chuỗi chứng từ trong Odoo. Chọn một luồng để xem từng bước, ai làm và chứng từ tạo ra.
Khởi tạo hàng hóa
Từ danh mục sản phẩm đến bảng giá đầu tiên được duyệt.
- 1Vận hành khoDựng danh mục SKU + biến thể
- 2Giám đốc kinh doanhDuyệt bảng giá theo kênh
- 3Vận hành khoCông bố bảng giá hiệu lực
Thay đổi giá / chiết khấu
Thay đổi giá và chính sách chiết khấu có căn cứ.
- 1Kinh doanhĐề nghị thay đổi giá/chiết khấu
- 2Giám đốc kinh doanhDuyệt theo thẩm quyền
- 3Vận hành khoCập nhật bảng giá hiệu lực
Mua vật tư
Từ nhu cầu mua đến đơn mua được kiểm soát.
- 1Thu muaĐề nghị mua, kiểm tra tồn–hạn mức
- 2Người duyệtPhê duyệt theo thẩm quyền
- 3Thu muaChốt PO, theo dõi cam kết
Nhận và dùng hàng
Nhận hàng theo PO đến ghi nhận tồn kho.
- 1Thủ khoNhận hàng, đối chiếu 3 chiều
- 2Thủ khoNhập kho theo vị trí
- 3Kế toánGhi nhận hóa đơn NCC
Bán hàng và đặt cọc
Từ đơn bán đến đặt cọc và giữ hàng.
- 1Kinh doanhLập đơn bán, áp giá
- 2Kinh doanhThu đặt cọc, giữ hàng
- 3KhoDuyệt xuất theo SO
Điều chuyển nội bộ
Điều chuyển giữa kho/showroom.
- 1Kho xuấtLập phiếu điều chuyển
- 2Kho xuấtDuyệt và xuất
- 3Kho nhậnXác nhận nhập
Thu tiền khách hàng
Thu tiền và đối chiếu công nợ.
- 1Kinh doanhHóa đơn theo đơn bán
- 2Kế toánThu tiền, đối chiếu công nợ
- 3Kế toánĐốc thu khoản quá hạn
Chốt kỳ và lãi lỗ
Chốt kỳ, tính giá vốn và lãi lỗ.
- 1Kế toánChốt kỳ, đối soát tồn
- 2Kế toánTính giá vốn, lãi lỗ mặt hàng
- 3Ban giám đốcXem dashboard kiểm soát
Những màn hình người dùng làm việc hằng ngày
Mười màn hình chính được xếp theo bốn lớp chức năng: hàng hóa & giá, cam kết, tồn kho, bán & kết quả.
- Mỗi SKU có biến thể, đơn vị tính và mã vạch
- Trạng thái đang bán hoặc ngừng bán
- Giá theo nhóm khách và kênh, có ngày hiệu lực
- Lịch sử thay đổi giá và người duyệt
- Điều kiện áp dụng theo khách, nhóm hàng và kỳ
- Cảnh báo khi chiết khấu vượt ngưỡng
- Nhu cầu nhập từ đề nghị mua, duyệt theo ngưỡng
- Theo dõi số đã nhận so với số đã đặt
- Giá báo lấy từ bảng giá của khách
- Đơn bán sinh ra từ báo giá đã duyệt
- Đơn bị giữ khi khách vượt hạn mức
- Ghi nhận ngoại lệ và người duyệt
- Tồn thực tế theo kho, lô và hạn dùng
- Tồn khả dụng sau khi trừ hàng đã giữ cho đơn
- Điều chuyển giữa showroom và kho trung tâm
- Chênh lệch kiểm kê có lý do và người chịu trách nhiệm
- Phiếu giao, trạng thái giao và xác nhận nhận hàng
- Đơn giao thiếu được cảnh báo
- Tuổi nợ theo khách, hạn mức và hạn thanh toán
- Danh sách khách cần đốc thu
- Lãi gộp theo đơn, mặt hàng và kênh
- Chi phí phân bổ và các đơn biên thấp
- Doanh thu, tồn kho và công nợ trên một màn hình
- Cảnh báo theo ngưỡng đã thống nhất
Mỗi vai trò làm đúng phần việc của mình
Tìm vai trò của bạn ở cột đầu để xem bạn tham gia lớp nào và làm gì trên hệ thống.
| Vai trò | Hàng hóa & Giá | Cam kết | Tồn kho | Bán & Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| Ban giám đốc | Duyệt bảng giá, chiết khấu cao | Duyệt ngoại lệ PO | — | Xem lãi lỗ, dashboard kênh |
| Giám đốc kinh doanh | Duyệt bảng giá, chiết khấu vượt ngưỡng | Duyệt theo thẩm quyền | Theo dõi, duyệt đơn bán | Xác nhận dự báo bán |
| Kế toán trưởng | Tạo bảng giá, tài khoản phân tích | — | Ghi nhận hóa đơn, phân bổ | Chốt kỳ, lãi lỗ mặt hàng |
| Vận hành kho | Dựng danh mục SKU, biến thể | Đề nghị mua | Nhập, xuất, điều chuyển, kiểm kê | — |
| Thu mua | — | Báo giá, đơn mua | Theo dõi giao hàng | Rà soát cam kết mở |
| Thủ kho | — | — | Nhập, xuất, điều chuyển | — |
| Kinh doanh bán hàng | Đề nghị thay đổi giá | — | Lập đơn bán, thu đặt cọc | Cập nhật trạng thái giao |
Nhìn rõ tồn kho, doanh thu và lãi lỗ theo kênh bán
Theo dõi tồn, doanh thu, công nợ và lãi gộp trên cùng cấu trúc hàng hóa. Mỗi chỉ số cần có nguồn dữ liệu, thời điểm cập nhật và quy tắc tính rõ ràng.
| Chỉ số | Nguồn dữ liệu | Thời điểm cập nhật | Quy tắc tính |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | Đơn bán đã xuất hóa đơn | Cuối ngày | Doanh thu trừ chiết khấu và hàng bị trả |
| Tồn kho khả dụng | Tồn theo kho và lô | Thời gian thực | Tồn thực tế trừ hàng đã giữ cho đơn |
| Công nợ quá hạn | Hóa đơn và thanh toán của khách | Cuối ngày | Số dư quá hạn theo tuổi nợ |
| Lãi gộp theo kênh | Đơn bán và giá vốn | Cuối kỳ | Doanh thu trừ giá vốn và chiết khấu |
| Biên lãi theo mặt hàng | Giá vốn và giá bán thực tế | Cuối kỳ | Lãi gộp chia cho doanh thu, theo nhóm hàng |
Chú thích: dữ liệu minh họa để thể hiện cấu trúc báo cáo — không phải số liệu thực tế.
Theo dõi một đơn bán từ bảng giá đến lãi lỗ
Buổi trình diễn tập trung vào cách dữ liệu đi qua các bước kiểm soát, thay vì chỉ xem từng màn hình riêng lẻ.
Lập đơn theo kênh, áp giá từ bảng giá hiệu lực
Kiểm tra:Giá bán lấy từ bảng giá còn hiệu lực, không bán dưới giá sàn
Kiểm tra tồn theo kho–vị trí, đặt cọc, giữ hàng
Kiểm tra:Không bán vượt tồn, giữ hàng đúng hạn, tự động release
Chiết khấu vượt ngưỡng trình duyệt theo thẩm quyền
Kiểm tra:Biên sau chiết khấu vẫn đạt, có người duyệt và lịch sử
Phiếu xuất theo đơn, giao đến cửa hàng/khách
Kiểm tra:Xuất đúng đơn, tồn cập nhật đúng thời điểm giao
Hóa đơn theo đơn bán, thu tiền, đối chiếu công nợ
Kiểm tra:Không gọi thu tiền là doanh thu, công nợ theo tuổi rõ
Chốt kỳ, tính giá vốn, lãi lỗ theo SKU/kênh
Kiểm tra:Lãi lỗ có căn cứ, truy được về chứng từ gốc
Làm rõ điểm kiểm soát và trách nhiệm phê duyệt
Mỗi giao dịch cần biết ai lập, ai kiểm tra, ai quyết định và trường hợp nào phải chuyển cấp.
| Tình huống | Hành vi định hướng | Bằng chứng cần lưu |
|---|---|---|
| Chiết khấu trong hạn mức | Chuyển người duyệt theo quy định | Phiên bản bảng giá, người duyệt, thời điểm |
| Chiết khấu vượt ngưỡng / PO vượt hạn mức | Giữ chờ làm rõ/duyệt ngoại lệ; không tự cho qua | Lý do, hồ sơ bổ sung và quyết định |
| Thay đổi giá / số lượng sau duyệt | Kiểm tra điều kiện yêu cầu duyệt lại | Phiên bản trước/sau và người xác nhận |
| Kiểm kê chênh lệch | Ghi nguyên nhân, duyệt điều chỉnh tồn | Phiếu kiểm kê, người duyệt, bút toán |
| Người duyệt vắng mặt | Áp dụng ủy quyền theo quy tắc đã cấu hình | Hồ sơ ủy quyền, phạm vi, thời hạn |
Thống nhất dữ liệu, cấu hình và điều kiện nghiệm thu
Phạm vi triển khai được bàn giao qua tài liệu và kết quả kiểm tra. Những điểm chưa thống nhất cần được ghi nhận trước khi đưa vào sử dụng.
Chọn kênh bán, nhóm hàng và bộ phận cần kiểm soát trước
Đầu ra: Kênh, bảng giá và nhóm hàng ưu tiên; tiêu chí nghiệm thu
Chốt danh mục SKU, bảng giá, kho, quyền và quy trình duyệt; nhập thử và đối soát
Đầu ra: Cấu hình được kiểm tra, dữ liệu gốc được xác nhận
Kiểm thử theo vai trò với giao dịch thực tế: báo giá, nhập kho, thu tiền
Đầu ra: Kết quả kiểm thử, vấn đề cần xử lý, hướng dẫn sử dụng
Chốt tồn đầu kỳ, chuyển số dư công nợ, hỗ trợ trong tuần đầu
Đầu ra: Xác nhận sẵn sàng, người hỗ trợ, kế hoạch khôi phục
Theo dõi tồn, công nợ và lãi gộp theo chỉ số đã chốt; mở rộng sang kênh mới
Đầu ra: Ưu tiên mở rộng và điều chỉnh quy tắc
Chuẩn bị dữ liệu trước khi cấu hình hệ thống
Thống nhất mã, đơn vị tính và cách phân loại trước khi nhập dữ liệu. Mỗi danh mục cần có người phụ trách xác nhận và quy tắc cập nhật.
| Danh mục | Trường mẫu | Chủ dữ liệu đề xuất | Kiểm tra chính |
|---|---|---|---|
| Hàng hóa (SKU) | Mã, tên, nhóm, đơn vị, quy cách, lo-date | Vận hành kho | Mã duy nhất, không nhập lại sản phẩm đã có |
| Biến thể sản phẩm | Size, màu, chất liệu, kích thước | Vận hành kho | Thuộc tính đầy đủ, mã sinh tự động |
| Bảng giá | Giá theo kênh, hiệu lực, lịch sử | Giám đốc kinh doanh | Bảng giá hiện hành, đầy đủ hiệu lực |
| Khách hàng / đại lý | Mã, nhóm, kênh, địa bàn, hạn mức | Kinh doanh | Mã duy nhất, phân nhóm và kênh rõ |
| Nhà cung cấp | Mã, nhóm, điều kiện thanh toán | Thu mua | Điều khoản thanh toán rõ, không trùng |
| Kho & vị trí | Kho trung tâm, cửa hàng, quầy, vị trí kệ | Vận hành kho | Mã kho–vị trí thống nhất, không trùng |
| Cửa hàng / điểm bán | Mã cửa hàng, khu vực, chi phí vận hành | Giám đốc vận hành | Gắn đúng khu vực và nguồn chi phí |
| Nhân sự & tổ chức | Nhân viên, bộ phận, quyền duyệt | HR + IT | Phân quyền theo vai trò rõ |
Kết nối giao dịch với mã nghiệp vụ và lãi lỗ
Bảng giá tạo cơ sở giá bán. Mua hàng, tồn kho, bán hàng và khuyến mãi tạo ra các dòng doanh thu và chi phí cần đối chiếu trước khi tổng hợp lãi lỗ — đây là các nhánh song song, không phải bước nối tiếp.
| Quy trình mẫu | Đầu vào | Các bước hiển thị | Đầu ra |
|---|---|---|---|
| Duyệt bảng giá | Giá mua, biên lợi nhuận, kênh bán | Lập → kiểm tra → phê duyệt → công bố phiên bản | Bảng giá có hiệu lực theo kênh |
| Mua hàng và nhập kho | Nhu cầu, nhà cung cấp, hạn mức | Đề nghị mua → đối chiếu tồn → duyệt → PO → nhận hàng | Tồn kho và hóa đơn NCC được kiểm soát |
| Khuyến mãi – chiết khấu | Chương trình, ngưỡng chiết khấu, kỳ hạn | Mô hình hòa vốn → duyệt → chạy → đối soát ≤7 ngày | Hiệu quả chương trình theo mã |
| Bán hàng đa kênh | Đơn theo kênh, quy tắc dành tồn | Lập đơn → giữ hàng → xuất → giao → hóa đơn | Doanh thu và công nợ theo kênh |
| Chốt kỳ | Doanh thu, giá vốn, chi phí thực tế | Rà soát → đối soát tồn/công nợ → xác nhận → chốt lãi lỗ | Lãi lỗ có căn cứ |
Thời điểm ghi nhận doanh thu và giá vốn — khi xuất kho, khi giao, khi hóa đơn hay khi chốt kỳ — phải được cấu hình theo chính sách đã thống nhất.
Chứng từ nhất quán trong từng bước thực hiện
Biểu mẫu liên kết dữ liệu nguồn với người chịu trách nhiệm và bằng chứng phê duyệt. Nội dung mẫu được thống nhất theo quy trình thực tế của doanh nghiệp.
Bảng giá
Phiếu đề xuất giá; bảng giá theo kênh
Nội dung cần có:SKU, kênh, đơn giá, hiệu lực, người duyệt
Mua hàng
Đề nghị mua; so sánh nhà cung cấp; đơn mua
Nội dung cần có:Nhà cung cấp, hạn mức, giá, điều kiện và người duyệt
Bán hàng
Đơn bán; phiếu xuất kho; biên bản giao hàng
Nội dung cần có:Mã đơn, SKU, số lượng, giá, đặt cọc, ngày giao
Tồn kho
Phiếu nhập/xuất/điều chuyển; phiếu kiểm kê
Nội dung cần có:SKU, kho–vị trí, số lượng, người thực hiện, lịch sử
Công nợ
Hóa đơn; phiếu thu; bảng đối soát công nợ
Nội dung cần có:Khách/đại lý, hạn mức, kỳ, trạng thái, người đối soát
Khuyến mãi
Phiếu đề xuất KM; bảng đối soát chương trình
Nội dung cần có:Mã chương trình, nhóm hàng, chiết khấu, kỳ, người duyệt
Thẻ mẫu ở trạng thái cấu trúc tham khảo — không hiển thị ảnh tài liệu với chữ ký hoặc con dấu giả.
Chuyển yêu cầu quản trị thành cấu hình có thể kiểm tra
Từng yêu cầu được đối chiếu với chức năng nền tảng, cấu hình và phần bổ sung cần thiết. Phạm vi tích hợp được xác định theo hệ thống doanh nghiệp đang sử dụng.
| Hạng mục sổ cấu hình | Quyết định cần ghi nhận |
|---|---|
| Cấu trúc mã | Mã SKU, biến thể, kho, kênh bán và ánh xạ giao dịch |
| Bảng giá và chiết khấu | Phiên bản, hiệu lực, kiểm tra giá khi lập đơn, ngưỡng chiết khấu |
| Tồn kho | Quy tắc nhập–xuất, dành tồn theo kênh, kiểm kê luân phiên |
| Bán hàng đa kênh | Kênh bán, quy tắc giữ hàng, đặt cọc, trả hàng và đối soát |
| Quyền và phê duyệt | Phạm vi dữ liệu theo kênh/cửa hàng, người duyệt, ủy quyền, điều kiện duyệt lại |
| Báo cáo | Công thức, nguồn, kỳ cập nhật, cảnh báo dữ liệu thiếu |
| Tích hợp | POS/web/sàn, hệ thống nguồn, chiều truyền, tần suất, khóa đối soát, xử lý lỗi |
Không nêu tên module kỹ thuật hoặc tích hợp “có sẵn” khi chưa kiểm chứng — website trình bày nguyên tắc và loại cấu hình.
Có trong EcoCom Base, và khi nào cần nâng cấp
Base tập trung kiểm soát kênh bán. Các nhu cầu quản trị toàn doanh nghiệp nằm ở EcoCom One; các tình huống hỗ trợ bằng AI nằm ở EcoCom AI.
Có trong Base
- Danh mục SKU chuẩn và biến thể (size/màu/chất liệu)
- Bảng giá theo kênh/đại lý có phiên bản và chiết khấu
- Đề nghị mua kiểm tra tồn và hạn mức
- Báo giá, đơn mua, cam kết còn mở
- Kho: nhập, xuất, điều chuyển, kiểm kê, ký gửi/giữ hộ
- Đơn bán, đặt cọc, giữ hàng, hóa đơn, trả hàng
- Công nợ theo tuổi và cảnh báo quá hạn
- Thu chi và công nợ theo cửa hàng (kế toán cơ bản)
- Lãi lỗ theo mặt hàng và dashboard kiểm soát
Mở rộng khi cần
- OneKế hoạch bán–mua theo dự báo
- OnePhân phối & điều chuyển đa miền (ITO mẹ/con)
- OneKhuyến mãi – chiết khấu bản đối soát
- OneĐa kênh (POS/web/sàn), lãi lỗ theo kênh/cửa hàng
- OneDòng tiền 13 tuần, công nợ theo kênh
- AIDự báo bán, gợi ý giá, cảnh báo tồn khi dữ liệu đủ rõ
Mở rộng khi cần kết nối toàn doanh nghiệp
Khi cần kết nối kế hoạch bán–mua, phân phối đa miền, khuyến mãi, đa kênh, dòng tiền và lãi lỗ theo kênh, EcoCom One mở rộng từ nền tảng Base thành hệ thống quản trị hợp nhất đầy đủ (full). Khi dữ liệu và quy tắc đã đủ rõ, EcoCom AI bổ sung các tình huống hỗ trợ vận hành phù hợp.
EcoCom One — Quản trị hợp nhất
Cấp đầy đủ chức năng: mở rộng liên thông kế hoạch, phân phối, khuyến mãi, đa kênh và tài chính trên dữ liệu dùng chung.
Khám phá EcoCom One →EcoCom AI — Vận hành bằng AI
Bổ sung tình huống hỗ trợ dự báo, gợi ý và cảnh báo khi dữ liệu, quy tắc đủ rõ.
Tìm hiểu EcoCom AI →EcoCom Base trong từng loại doanh nghiệp thương mại
Mỗi hub ngành chỉ ra vấn đề nào gói Base giải, hành trình nghiệp vụ liên quan và nên bắt đầu từ đâu.
Chưa rõ ngành của bạn? Xem nhóm ngành Thương mại →
Những điều cần làm rõ trước khi bắt đầu
EcoCom Base phù hợp doanh nghiệp nào?
Doanh nghiệp thương mại cần kiểm soát hàng hóa, tồn kho, giá bán và công nợ cơ bản — như đang quản lý bằng bảng tính và cần một phạm vi kiểm soát rõ trước khi mở rộng.
Có thể bắt đầu từ một kênh bán / một cửa hàng không?
Có thể xác định phạm vi ưu tiên (một showroom, một kho) để trao đổi triển khai. Cách chọn phụ thuộc quy trình, dữ liệu và khả năng đối soát với hệ thống hiện có.
Cần chuẩn bị dữ liệu gì trước?
Trước hết là danh mục SKU, bảng giá, kho–vị trí, khách/đại lý và công nợ hiện tại. Dữ liệu đang mở cần chốt theo thời điểm chuyển đổi.
Khi nào có thể xem mẫu báo cáo hoặc dữ liệu?
Chọn nội dung cần xem trong yêu cầu trình diễn. Tài liệu và mẫu sẵn có sẽ được xác nhận theo phạm vi trao đổi.
Chọn một phạm vi kiểm soát để bắt đầu
Chia sẻ nhóm nghiệp vụ bạn cần kiểm soát (hàng hóa, bảng giá, tồn kho, công nợ) và hệ thống đang sử dụng. Enmasys sẽ có cơ sở chuẩn bị nội dung trao đổi về giải pháp và dữ liệu cần thiết.