EcoLog One — Một nền tảng quản trị xuyên suốt doanh nghiệp logistics
Kết nối kinh doanh, báo giá, hợp đồng, điều phối, chứng từ, đối soát, nhân sự và tài chính trên hệ thống dữ liệu dùng chung. Theo dõi công việc xuyên bộ phận và tổng hợp kết quả theo chuyến, shipment, kho và khách hàng.
Kế thừa toàn bộ EcoLog Base. Cấp quản trị hợp nhất đầy đủ chức năng — từ từng giao dịch đến toàn cảnh doanh nghiệp.
Kế thừa kiểm soát nghiệp vụ, mở rộng quản trị toàn doanh nghiệp
EcoLog One kế thừa nền tảng kiểm soát biểu giá, mã nghiệp vụ, mua dịch vụ, đội xe, kho, phụ phí, HR cơ bản, kế toán thu chi cơ bản và lãi lỗ theo chuyến của Base — và là cấp quản trị hợp nhất đầy đủ (full). Phần mở rộng kết nối toàn bộ dữ liệu đó với kinh doanh, hợp đồng, điều phối, chứng từ, nhân sự và tài chính.
Kiểm soát nghiệp vụ và lãi lỗ — biểu giá, mã nghiệp vụ, mua dịch vụ, đội xe, kho, phụ phí, chi phí cont, HR cơ bản, kế toán thu chi cơ bản, lãi lỗ theo chuyến.
Sơ đồ thể hiện định hướng phạm vi. Chức năng và phần tích hợp cụ thể được xác nhận khi thiết kế triển khai.
Năm lớp quản trị, một nguồn dữ liệu doanh nghiệp
EcoLog One nối năm lớp từ cơ hội kinh doanh đến kết quả toàn doanh nghiệp. Mỗi lớp nhận dữ liệu từ lớp trước, nên không phòng ban nào phải nhập lại. Bảy nhóm chức năng ONE-01 → ONE-07 được sắp xếp vào năm lớp này.
Khách nào, tuyến nào đáng theo?
Kinh doanh · Định giá · Ban giám đốc
- Pipeline khách hàng theo tuyến, sản lượng, giá trị
- Nhu cầu vận chuyển, thuê kho, forwarding của từng khách
- Đánh giá khách trước khi nhận: công nợ, sản lượng
- Ghi nhận lý do thắng, thua báo giá
Giá bán, biên và điều khoản đã chắc chưa?
Định giá · Hợp đồng · Ban giám đốc
- Báo giá có margin theo tuyến, loại cont, dịch vụ
- Duyệt giá theo biên lợi nhuận tối thiểu
- Hợp đồng vận tải, hợp đồng thuê kho, SLA
- Điều chỉnh giá, gia hạn hợp đồng
Chuyến, shipment có chạy đúng cam kết không?
Trưởng điều phối · Điều độ · Chứng từ · Nhân sự
- Điều độ theo nhóm, app tài xế, qua bãi, chuyển kho
- Mua dịch vụ, kho, đội xe (kế thừa Base)
- Booking, milestone, mốc hạ rỗng, cut-off
- Bàn giao rõ giữa kinh doanh, điều phối, chứng từ
Đã đối soát bao nhiêu, đã thu được bao nhiêu?
Chứng từ · Kế toán · Điều phối
- Bảng kê, hóa đơn khách kèm phụ phí
- Đối soát nhà xe, hãng tàu, đại lý; công nợ hai chiều
- Tiền lương tài xế, phân bổ chi phí vào chuyến
- Kế toán tài chính, thuế, dòng tiền
Doanh nghiệp đang lãi ở đâu, rủi ro ở đâu?
Ban giám đốc · Trưởng điều phối · Kế toán trưởng
- Toàn cảnh khách hàng trên một màn hình
- Khách, tuyến, kho theo mức rủi ro
- Lãi lỗ theo khách, tuyến, kho và toàn doanh nghiệp
- Dòng tiền dự báo theo tháng
Bảy nhóm giải pháp kết nối trên dữ liệu dùng chung
Mỗi nhóm có đầu vào, người chịu trách nhiệm và đầu ra rõ ràng. Giá trị quản trị đến từ việc các nhóm sử dụng được thông tin của nhau.
Kinh doanh và khách hàng
Theo dõi khách hàng, nhu cầu tuyến, sản lượng và cơ hội cần chốt.
Xem phạm vi và dữ liệu
Báo giá, hợp đồng và điều chỉnh giá
Kết nối biểu giá với báo giá, hợp đồng vận tải, hợp đồng thuê kho và điều chỉnh giá.
Xem phạm vi và dữ liệu
Điều phối và theo dõi vận hành
Điều độ theo nhóm, booking, milestone, POD và mốc hạ rỗng.
Xem phạm vi và dữ liệu
Đối tác, mua dịch vụ và chứng từ
Liên thông nhà xe, hãng tàu, đại lý với chứng từ vận tải và hải quan.
Xem phạm vi và dữ liệu
Nhân sự, tài xế và tiền lương
Hồ sơ tài xế, chấm công, lương chuyến và chi phí nhân sự theo chuyến, kho.
Xem phạm vi và dữ liệu
Đối soát, công nợ và tài chính
Kết nối hồ sơ nghiệp vụ với công nợ hai chiều, thu chi và dòng tiền.
Xem phạm vi và dữ liệu
Hiệu quả kinh doanh và điều hành
Tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả theo khách, tuyến, kho và toàn doanh nghiệp.
Xem phạm vi và dữ liệu
Tám luồng nghiệp vụ chạy trên EcoLog One
One bổ sung các luồng mà Base chưa có: từ khách hàng, hợp đồng, điều phối, chứng từ đến tài chính toàn doanh nghiệp. Các luồng mua dịch vụ, kho, đội xe và kiểm soát chi phí kế thừa nguyên từ Base. Chọn một luồng để xem từng bước, ai làm và chứng từ tạo ra.
Khách hàng mới và cơ hội
Từ khi biết có nhu cầu vận chuyển hoặc thuê kho đến khi có kết quả báo giá, có lý do thắng hoặc thua.
- 1Kinh doanhGhi nhận khách, tuyến, sản lượng dự kiếnCơ hội
- 2Kế toánKiểm tra công nợ, hạn mức kháchHạn mức
- 3Định giá / Chứng từLấy giá mua nhà xe, hãng tàu, khoGiá mua
- 4Kinh doanhGửi báo giá, theo dõi phản hồiTrạng thái báo giá
- 5Kinh doanhGhi kết quả, lý do thắng hoặc thuaKết quả
Báo giá cước và phụ phí
Báo giá lấy từ biểu giá còn hiệu lực, được duyệt theo biên lợi nhuận tối thiểu.
- 1Định giá / Chứng từLập phương án giá theo tuyến, loại contPhương án giá
- 2Định giá / Chứng từSo giá mua với biểu giá bánBảng biên
- 3Kinh doanhLập báo giá kèm phụ phí, free timeBáo giá
- 4Ban giám đốcDuyệt giá và biên lợi nhuậnPhê duyệt
- 5Kinh doanhGửi báo giá chính thứcBáo giá chính thức
Ký hợp đồng và bàn giao vận hành
Hợp đồng ký xong được bàn giao trọn vẹn cho điều phối và kho, không mất điều khoản.
- 1Hợp đồng / Pháp chếChốt hợp đồng, phụ lục, SLA, kỳ thanh toánHợp đồng
- 2Ban giám đốcDuyệt kýPhê duyệt
- 3Hợp đồng / Pháp chếBàn giao điều khoản cho điều phối, khoBiên bản bàn giao
- 4Trưởng điều phốiThiết lập tuyến, nhóm điều độ phục vụ kháchKế hoạch vận hành
- 5Định giá / Chứng từÁp giá hợp đồng vào biểu giá kháchBiểu giá khách v1
Điều phối chuyến và milestone
Mỗi chuyến có trạng thái và mốc được cập nhật đều, có người xác nhận.
- 1Trưởng điều phốiPhân ngày lấy và nhóm tài xếKế hoạch chuyến
- 2Điều độGán tài xế, xe; theo dõi app tài xếTrạng thái chuyến
- 3Trưởng điều phốiXác nhận POD, hoàn thành chuyếnPOD
- 4Hệ thốngCảnh báo sắp hết free time, hạn hạ rỗngCảnh báo
Điều chỉnh giá và gia hạn
Giá nhiên liệu, phụ phí hãng tàu thay đổi được định giá lại, trình khách và cập nhật cả giá bán lẫn biểu giá.
- 1Hệ thốngNhắc hợp đồng đến hạn điều chỉnhNhắc việc
- 2Định giá / Chứng từTính lại giá theo chi phí mớiBảng giá đề xuất
- 3Hợp đồng / Pháp chếTrình khách hàngPhụ lục điều chỉnh
- 4Khách hàng / Đối tácKhách xác nhậnXác nhận
- 5Hệ thốngCập nhật hợp đồng và biểu giáHĐ v2 · Biểu giá v2
Chứng từ, đối soát và thu tiền
Chuyến hoàn thành thành bảng kê, hóa đơn, đối soát và tiền về.
- 1Định giá / Chứng từKiểm tra POD, chứng từ đủBộ chứng từ
- 2Khách hàng / Đối tácKhách xác nhận bảng kêXác nhận
- 3Kế toánĐối soát nhà xe, hãng tàuBiên bản đối soát
- 4Kế toánXuất hóa đơn kèm phụ phíHóa đơn bán
- 5Kế toánThu tiền, đối chiếu công nợPhiếu thu · Công nợ
Tài xế và tiền lương
Hồ sơ, chấm công và lương chuyến liên thông, chi phí về đúng chuyến.
- 1Nhân sựQuản lý hồ sơ, bằng lái, hợp đồng lao độngHồ sơ tài xế
- 2Điều độXác nhận chuyến hoàn thành theo tài xếBảng chuyến
- 3Nhân sựTính lương chuyến, phụ cấpBảng lương
- 4Kế toánHạch toán, phân bổ vào chuyếnBút toán
- 5Kế toánChi lương, trừ tạm ứng còn lạiỦy nhiệm chi
Khóa sổ và báo cáo hợp nhất
Cuối tháng, số liệu các phòng ban khép lại thành báo cáo cho ban giám đốc.
- 1Kế toánKhóa sổ thángKhóa sổ
- 2Kế toánĐối chiếu công nợ, ngân hàngĐối soát
- 3Kế toánLập dòng tiền dự báoKế hoạch dòng tiền
- 4Kế toánBáo cáo tài chính, thuếBCTC · Tờ khai
- 5Ban giám đốcXem dashboard khách, tuyến, khoDashboard
Những màn hình các phòng ban làm việc hằng ngày
Mười lăm màn hình chính trên Odoo, xếp theo năm lớp quản trị. Nhãn nguồn cho biết màn hình là chuẩn Odoo hay do AI-X phát triển cho ngành logistics.
- Cơ hội theo tuyến, sản lượng, giá trị
- Lọc theo khách, khu vực, người phụ trách
- Giá riêng theo hợp đồng, tuyến, loại cont
- Cảnh báo giá sắp hết hiệu lực
- Biên lợi nhuận tối thiểu theo dịch vụ
- Lịch sử quyết định và lý do
- Giá mua, giá bán, phụ phí, free time
- So sánh phương án giá
- SLA, kỳ thanh toán, đơn giá theo kỳ
- Phụ lục, điều chỉnh giá, gia hạn
- Công thức điều chỉnh theo giá dầu
- Giá hợp đồng gốc, đã duyệt, đang chờ
- Chuyến theo trạng thái, tài xế, xe
- Lọc theo nhóm N1, N2, N3…
- Chụp số cont, seal, POD, cập nhật trạng thái
- Điều độ xác nhận hoàn thành
- Bằng lái, hợp đồng lao động, xe phụ trách
- Chấm công theo ngày và chuyến
- HBL/MBL, tờ khai, POD có phiên bản
- Cảnh báo thiếu chứng từ trước hóa đơn
- Phải thu khách, phải trả nhà xe, hãng tàu
- Đối soát ngân hàng tự động
- Lương chuyến và phụ cấp
- Phân bổ chi phí lương về chuyến
- Hợp đồng, sản lượng, chi phí, công nợ trên một màn hình
- Mỗi chỉ số dẫn về chứng từ gốc
- Xếp theo lãi lỗ và mức rủi ro
- Khách hoặc tuyến cần ban giám đốc ưu tiên
- Lãi lỗ, cân đối kế toán toàn doanh nghiệp
- Dòng tiền dự báo theo tháng
Mỗi phòng ban làm đúng phần việc của mình
Tìm vai trò của bạn ở cột đầu để xem bạn tham gia lớp nào, nhận dữ liệu từ đâu và bàn giao cho ai.
| Vai trò | Kinh doanh & Khách hàng | Báo giá & Hợp đồng | Điều phối & Vận hành | Đối soát & Tài chính | Hiệu quả & Điều hành |
|---|---|---|---|---|---|
| Ban giám đốc | Duyệt nhận khách lớn | Duyệt giá, ký hợp đồng | — | — | Dashboard, danh mục, lãi lỗ |
| Kinh doanh | Cơ hội, nhu cầu tuyến | Báo giá | — | — | Báo cáo pipeline |
| Định giá / Chứng từ | Giá mua đối tác | Phương án giá, điều chỉnh giá | Bộ chứng từ, bảng kê | — | — |
| Hợp đồng / Pháp chế | — | Hợp đồng, phụ lục, SLA | Bàn giao điều phối | Hồ sơ thanh toán | — |
| Trưởng điều phối | — | Nhận bàn giao | Kế hoạch, xác nhận chuyến | Xác nhận POD | Toàn cảnh khách hàng |
| Điều độ | — | Phản ánh thay đổi lịch | Gán tài xế, theo dõi chuyến | Sửa số cont, hoàn thành | — |
| Nhân sự | — | — | Hồ sơ tài xế, hợp đồng lao động | Lương chuyến | — |
| Kế toán | — | — | — | Hóa đơn, đối soát, khóa sổ | Báo cáo tài chính, dòng tiền |
Toàn cảnh khách hàng trên cùng nguồn dữ liệu
Từ một khách hàng, xem hợp đồng, vận hành, chi phí và tài chính liên quan. Mỗi chỉ số cần dẫn được về dữ liệu nguồn trong phạm vi người dùng được phép xem.
Tổng quan ghép các vùng: hợp đồng, vận hành, chi phí, tài chính — mỗi vùng phân biệt số đã ghi nhận và số dự kiến.
Phân biệt giá có hiệu lực và giá đang chờ duyệt.
Chuyến hoàn thành và chuyến đã có đủ chứng từ không mặc định bằng nhau.
Kế thừa định nghĩa Base, tránh cộng trùng chi phí dồn tích và thực tế.
Không gọi tổng thu tiền là doanh thu; tách dự báo và giao dịch đã ghi nhận.
Số liệu minh họa cho khách hàng mẫu KH-08 (đơn vị: tỷ đồng), không phải dữ liệu khách hàng thật. Khi thiếu dữ liệu, hệ thống hiển thị trạng thái “Chưa đủ dữ liệu” hoặc “Đang đối soát”, không thay bằng 0.
Theo dõi danh mục khách, tuyến, kho và ưu tiên điều hành
Tổng hợp tình hình kinh doanh, thực hiện và tài chính để xác định nội dung cần xem sâu. Các chỉ số cần được đọc cùng kỳ dữ liệu, nguồn và phạm vi tổng hợp.
| Nhóm chỉ số | Nội dung hiển thị | Điều kiện cần làm rõ |
|---|---|---|
| Kinh doanh và khách hàng | Cơ hội theo giai đoạn, báo giá và mốc xử lý | Không coi sản lượng dự kiến là doanh thu chắc chắn |
| Hợp đồng | Giá trị hợp đồng, điều chỉnh giá có hiệu lực | Phiên bản, tiền tệ, thuế và phạm vi |
| Vận hành | Chuyến, shipment, kho theo trạng thái và mốc | Tiêu chí đúng hẹn được thống nhất |
| Chi phí và lãi lỗ chuyến | Chi phí thực tế, dồn tích, phụ phí chưa tính lại | Kế thừa định nghĩa Base và chất lượng dữ liệu |
| Công nợ | Phải thu/phải trả theo hạn và đối tác | Ngày đến hạn, đối soát và trạng thái tranh chấp |
| Dòng tiền | Thu/chi thực tế và dự kiến theo kỳ | Tách nguồn dự báo khỏi thực tế |
| Lãi lỗ khách, tuyến, kho | Doanh thu, chi phí trực tiếp và phân bổ | Phương pháp ghi nhận, phạm vi phân bổ và kỳ |
Chỉ số dự báo phải gắn nhãn “dự báo”, không trộn với đã ghi nhận. Lãi lỗ quản trị = doanh thu ghi nhận trong phạm vi − chi phí ghi nhận tương ứng, với quy tắc phân bổ được xác nhận.
Làm rõ trách nhiệm ở từng điểm bàn giao
Kết nối hệ thống cần đi cùng thống nhất trách nhiệm. Dữ liệu chỉ nên chuyển bước khi đã đủ điều kiện và được người có thẩm quyền xác nhận.
Luồng mẫu: từ hợp đồng đến thu tiền
| Bước | Vai trò thực hiện | Điều kiện chuyển bước | Thông tin chuyển tiếp |
|---|---|---|---|
| Chốt hợp đồng | Kinh doanh / hợp đồng | Giá, SLA, điều kiện và phiên bản được duyệt | Hợp đồng chính thức |
| Bàn giao vận hành | Trưởng điều phối, kho | Xác nhận tuyến, sản lượng, trách nhiệm | Kế hoạch vận hành |
| Áp biểu giá khách | Định giá / người duyệt | Giá hợp đồng khớp biểu giá | Biểu giá khách có hiệu lực |
| Thực hiện và ghi nhận | Điều phối / mua dịch vụ / kho / đội xe | Giao dịch đúng quyền và dữ liệu đủ | Chuyến, chi phí, bằng chứng thực hiện |
| Chứng từ và POD | Chứng từ / điều phối | POD, chứng từ đủ điều kiện | Bộ chứng từ được xác nhận |
| Lập bảng kê và hóa đơn | Chứng từ / kế toán | Phụ phí phát sinh được kiểm tra | Hóa đơn kèm bảng kê |
| Theo dõi thu tiền | Tài chính | Ghi nhận, đối soát theo chính sách | Công nợ và dòng tiền cập nhật |
Luồng mẫu: điều chỉnh giá hợp đồng
Xem một hành trình xuyên bộ phận
Theo dõi thông tin được bàn giao từ kinh doanh đến điều phối và tài chính, cùng các điểm phải kiểm tra trước khi chuyển bước.
Ghi nhận khách và nhu cầu tuyến
Chứng minh:Có người phụ trách và mốc tiếp theo
Chốt báo giá, ký hợp đồng
Chứng minh: Giữ được phiên bản và căn cứ
Nhận bàn giao, thiết lập nhóm phục vụ
Chứng minh:Không nhập lại điều khoản bằng tay
Chạy chuyến trên app tài xế
Chứng minh:Kế thừa điểm kiểm soát Base
Thu POD, kiểm tra chứng từ
Chứng minh:Đủ chứng từ trước khi lập bảng kê
Đối soát đối tác, xuất hóa đơn
Chứng minh:Truy được về chuyến nguồn
Đối soát công nợ, thu/chi theo kỳ
Chứng minh: Tách tiền, doanh thu và chi phí
Xem toàn cảnh khách hàng và danh mục
Chứng minh: Có nguồn, kỳ và khả năng truy vết
Chuẩn bị triển khai theo quy trình và chủ sở hữu dữ liệu
Quản trị hợp nhất cần sự thống nhất giữa các bộ phận về quy trình, dữ liệu và trách nhiệm. Đầu ra triển khai phải đủ để kiểm tra từng giao dịch và kết quả tổng hợp.
Bổ sung ở quy mô One: bản thiết kế tổng thể doanh nghiệp, bản đồ bàn giao liên phòng ban, ánh xạ tích hợp, kế hoạch chuyển đổi dữ liệu, kế hoạch đào tạo theo vai trò và chuyển sang vận hành.
Dành cho đội triển khaiDữ liệu dùng chung, chuỗi quản trị chi tiết, biểu mẫu báo cáo, cấu hình và tích hợpXem chi tiết
Một danh mục được quản lý, nhiều bộ phận cùng sử dụng
Thống nhất danh mục giúp các bộ phận liên kết được cùng khách hàng, tuyến, xe, container và mã phí. Mỗi loại dữ liệu cần có người phụ trách, quy tắc cập nhật và phạm vi truy cập.
| Nhóm dữ liệu | Ví dụ trường/danh mục | Chủ sở hữu đề xuất | Nơi sử dụng |
|---|---|---|---|
| Khách hàng và đối tác | Khách, nhà xe, hãng tàu, đại lý, depot; trạng thái | Kinh doanh / mua hàng theo loại | Báo giá, hợp đồng, mua dịch vụ, tài chính |
| Dịch vụ và mã phí | Cước, phụ phí, chi phí cont, DEM/DET | Định giá / kế toán | Biểu giá, chi phí, hóa đơn |
| Mã nghiệp vụ | Chuyến, shipment, hợp đồng thuê × kho | Điều phối | Vận hành, chi phí, lãi lỗ, báo cáo |
| Tổ chức, nhóm điều độ và nhân sự | Phòng ban, nhóm, trưởng nhóm, tài xế | Nhân sự | Phân công, quyền, lương chuyến |
| Kho, bãi và địa điểm | Kho, vị trí, bãi, cảng, nhà máy | Kho / điều phối | Nhập xuất, qua bãi, chuyển kho |
| Danh mục tài chính | Tài khoản, trung tâm chi phí, chiều phân tích | Tài chính | Ghi nhận và tổng hợp theo kỳ |
| Điều kiện thương mại | Điều khoản thanh toán, tiền tệ, loại hợp đồng | Thương mại/tài chính | Báo giá, hợp đồng, công nợ |
| Loại hồ sơ và quy tắc phê duyệt | Loại chứng từ, vai trò, phạm vi, phiên bản | Chủ quy trình | Luồng liên phòng ban |
| Ánh xạ liên hệ dữ liệu | Khóa liên kết hợp đồng – mã nghiệp vụ – mã phí | BA/chủ dữ liệu | Đối soát và tổng hợp |
Quy tắc mẫu quản lý dữ liệu dùng chung
1. Mã định danh ổn định, không ghép các hồ sơ chỉ vì tên giống nhau.
2. Danh mục có người tạo, người xác nhận, trạng thái và lịch sử thay đổi.
3. Quyền theo vai trò, đơn vị, kho và nhóm điều độ; dữ liệu nhân sự/tài chính có phạm vi riêng.
4. Dữ liệu chuyển đổi giữ khóa tham chiếu về nguồn, không tự nhập trùng khi chạy lại.
5. Đồng tiền, kỳ và đơn vị đo phải thống nhất trước tổng hợp; không cộng trực tiếp các đơn vị khác nhau.
Theo dõi xuyên suốt từ cơ hội đến kết quả theo khách
Dữ liệu cần được bàn giao có kiểm soát giữa các giai đoạn. Một hợp đồng có thể có nhiều tuyến, nhiều chuyến, nhiều bảng kê và hóa đơn; hệ thống cần giữ được các liên kết đó.
| Giai đoạn | Dữ liệu bàn giao | Điểm cần kiểm soát |
|---|---|---|
| Cơ hội → báo giá | Khách, tuyến, sản lượng, thời hạn | Chủ cơ hội và phiên bản thông tin |
| Báo giá → hợp đồng | Giá mua, giá bán, phụ phí, điều kiện | Phê duyệt thương mại và phiên bản chốt |
| Hợp đồng → vận hành | Giá, SLA, tuyến, kỳ thanh toán | Bàn giao đúng phiên bản, ngoại lệ được ghi nhận |
| Vận hành → chuyến | Kế hoạch, nhóm điều độ, xe | Phân công và phạm vi được phép thực hiện |
| Chuyến → chứng từ | POD, số cont, seal, thay đổi | Bằng chứng và người xác nhận |
| Chứng từ → hóa đơn | Bảng kê, phụ phí, điều kiện | Phân biệt bảng kê, hóa đơn và doanh thu |
| Giao dịch → quản trị | Dữ liệu chi phí, doanh thu, công nợ | Kỳ dữ liệu, đối soát và nguyên tắc tổng hợp |
Không ép quan hệ một-một giữa hợp đồng và tuyến; một tài xế phục vụ nhiều khách. Đây là mạch giải thích giải pháp, không xác định chính sách ghi nhận doanh thu/chi phí.
Từ chứng từ nghiệp vụ đến báo cáo quản trị
Mỗi nhóm giải pháp đi cùng biểu mẫu, báo cáo và định nghĩa chỉ số. Các tài liệu cần thể hiện nguồn dữ liệu, người sử dụng và điều kiện xác nhận.
Kinh doanh / khách hàng
Nhóm tài liệuBiểu mẫu:Phiếu cơ hội; báo giá; phê duyệt giá
Báo cáo:Cơ hội theo giai đoạn; tỷ lệ chốt báo giá
Hợp đồng / biểu giá
Nhóm tài liệuBiểu mẫu:Hợp đồng; phụ lục; điều chỉnh giá; bàn giao vận hành
Báo cáo:Hợp đồng sắp đến hạn; giá đang chờ duyệt
Điều phối
Nhóm tài liệuBiểu mẫu:Lệnh vận chuyển; lệnh điều chuyển; POD
Báo cáo:Chuyến theo trạng thái; mốc; POD còn thiếu
Mua dịch vụ / kho / đội xe
Nhóm tài liệuBiểu mẫu:Yêu cầu báo giá; đơn mua; phiếu sửa chữa; phiếu thay lốp
Báo cáo:Chi phí theo xe; dịch vụ chưa có hóa đơn
Nhân sự / tài xế
Nhóm tài liệuBiểu mẫu:Hồ sơ tài xế; bảng chuyến; bảng lương chuyến
Báo cáo:Chi phí nhân sự theo chuyến trong phạm vi được phép
Tài chính
Nhóm tài liệuBiểu mẫu:Bảng kê; đối soát đối tác; kế hoạch thu/chi
Báo cáo:Công nợ hai chiều; dòng tiền; doanh thu và chi phí
Điều hành
Nhóm tài liệuBiểu mẫu: Mẫu tổng hợp kỳ quản trị
Báo cáo:Toàn cảnh khách hàng; danh mục và lãi lỗ
Trao đổi về tài liệu cần dùng →
Mô tả danh mục không có nghĩa mọi tệp đã sẵn sàng — nút xem/tải chỉ hiện khi tài sản đã xác minh.
Thống nhất cấu hình và ranh giới hệ thống
Xác định hệ thống nào ghi nhận dữ liệu gốc, dữ liệu nào dùng chung và các bộ phận phối hợp như thế nào trước khi thiết lập tích hợp.
| Lớp thiết kế | Quyết định cần xác nhận | Kết quả bàn giao |
|---|---|---|
| Tổ chức | Đơn vị, phòng ban, nhóm điều độ, kho, phạm vi công ty | Sơ đồ tổ chức và phạm vi triển khai |
| Nghiệp vụ | Trạng thái chuyến, điểm bàn giao, phê duyệt, ngoại lệ | Bản thiết kế quy trình |
| Dữ liệu | Mã chủ, khóa liên kết, chủ sở hữu, kỳ và chất lượng | Sổ dữ liệu và ánh xạ |
| Nền tảng ERP | Chức năng tiêu chuẩn, cấu hình, phần bổ sung | Sổ cấu hình đã xác nhận |
| Tích hợp | Nguồn gốc, chiều truyền, tần suất, kiểm tra và retry | Hợp đồng tích hợp và bảng đối soát |
| Phân quyền | Vai trò, công ty/kho/nhóm điều độ, dữ liệu hạn chế | Ma trận quyền và ca kiểm thử |
| Báo cáo | Chỉ số, công thức, nguồn, thời điểm cập nhật | Từ điển chỉ số và mapping báo cáo |
Base, One hay AI: chọn đúng cấp cho doanh nghiệp
Base kiểm soát lãi lỗ từng chuyến, shipment, hợp đồng thuê. One nối toàn doanh nghiệp. AI bổ sung theo dõi và đề xuất khi dữ liệu đã đủ rõ. Mỗi cấp kế thừa trọn cấp trước.
| Năng lực | EcoLog Base | EcoLog One | EcoLog AI |
|---|---|---|---|
| Kiểm soát lãi lỗ theo mã nghiệp vụ: biểu giá, chi phí, dồn tích | ✓ | ✓ | ✓ |
| Mua dịch vụ, kho, đội xe, sửa chữa, lốp | ✓ | ✓ | ✓ |
| HR cơ bản, thu chi cơ bản, lãi lỗ theo chuyến | ✓ | ✓ | ✓ |
| CRM, báo giá có margin, duyệt giá | — | ✓ | ✓ |
| Hợp đồng vận tải, thuê kho và điều chỉnh giá | — | ✓ | ✓ |
| Điều độ theo nhóm, app tài xế, milestone, chứng từ | — | ✓ | ✓ |
| Nhân sự và tiền lương đầy đủ | — | ✓ | ✓ |
| Kế toán tài chính, thuế, dòng tiền, đối soát hai chiều | — | ✓ | ✓ |
| Toàn cảnh khách hàng và danh mục điều hành | — | ✓ | ✓ |
| Theo dõi, phân tích và đề xuất bằng AI | — | — | ✓ |
Mở rộng từ hiện trạng, hướng tới vận hành bằng AI
Nếu đã có Base, phạm vi One tập trung vào các kết nối cần bổ sung và dữ liệu dùng chung. Nếu bắt đầu trực tiếp với One, lộ trình cần xác định nhóm quy trình ưu tiên. Khi dữ liệu và quyền hạn đã rõ, doanh nghiệp có thể chọn các tình huống AI để hỗ trợ vận hành.
EcoLog One trong từng loại doanh nghiệp logistics
Mỗi hub ngành chỉ ra vấn đề nào gói One giải, hành trình nghiệp vụ liên quan và nên bắt đầu từ đâu.
Doanh nghiệp phân phối có đội xe giao hàng nội bộ — xemhub Phân phối.
Những điều cần thống nhất về phạm vi One
One có bao gồm nền tảng Base không?
Theo kiến trúc giải pháp, One kế thừa nền tảng kiểm soát nghiệp vụ của Base và mở rộng liên thông quản trị. Phạm vi chức năng cụ thể được xác nhận trong kế hoạch triển khai.
Có phải thay thế tất cả hệ thống hiện tại?
Cần đánh giá vai trò từng hệ thống và chất lượng dữ liệu trước khi quyết định thay thế, giữ lại hoặc tích hợp.
Quản trị hợp nhất có nghĩa là hợp nhất báo cáo tài chính không?
Trên trang này, quản trị hợp nhất là kết nối hoạt động và dữ liệu quản trị. Phạm vi hợp nhất báo cáo tài chính hoặc đa công ty cần được làm rõ riêng.
Có thể triển khai theo giai đoạn không?
Có thể thống nhất các nhóm quy trình ưu tiên, với điều kiện dữ liệu và các điểm bàn giao được thiết kế nhất quán.
Khi nào nên bổ sung AI?
Khi tình huống cần hỗ trợ, dữ liệu, quyền hành động và cách kiểm tra kết quả đã được xác định.
Cùng xác định phạm vi quản trị hợp nhất
Chia sẻ các bộ phận cần kết nối và hệ thống đang sử dụng. Enmasys sẽ có cơ sở chuẩn bị nội dung trao đổi về quy trình, dữ liệu và lộ trình triển khai.