EcoLog Base — Kiểm soát lãi lỗ từng chuyến, shipment và hợp đồng thuê kho
Tổ chức biểu giá, mã nghiệp vụ, mua dịch vụ, đội xe, kho, phụ phí, nhân lực vận hành (HR cơ bản), kế toán thu chi cơ bản và lãi lỗ theo từng chuyến, shipment hoặc hợp đồng thuê. Mọi chi phí — cước nhà xe, phí nâng hạ, lưu bãi, nhiên liệu, sửa chữa, lương chuyến — được gom về đúng mã nghiệp vụ để biết đơn hàng nào lãi, đơn hàng nào lỗ.
Một phạm vi triển khai rõ ràng, đi cùng quy trình, dữ liệu, phê duyệt và báo cáo cần thống nhất.
Sáu câu hỏi để kiểm soát lãi lỗ từng đơn hàng logistics
Mỗi chuyến, shipment hoặc hợp đồng thuê kho cần được theo dõi trên cùng mã nghiệp vụ, cùng kỳ dữ liệu và cùng nguyên tắc ghi nhận.
Bán cho khách giá bao nhiêu?
Giá bán theo biểu giá hiện hành— cước, giá thuê và phụ phí còn hiệu lực tại ngày báo giá, theo tuyến, loại container hoặc đơn vị tính kho.
Đã đặt chi bao nhiêu?
Chi phí đã cam kết— đơn thuê nhà xe, booking hãng tàu, dịch vụ đã đặt cho mã nghiệp vụ nhưng chưa có hóa đơn.
Đã phát sinh bao nhiêu?
Chi phí thực tế— chi phí đã ghi nhận theo mã nghiệp vụ: nhiên liệu, cầu đường, chi phí cont tài xế khai, lương chuyến; không đồng nhất với tiền đã chi.
Còn chi phí nào chưa có hóa đơn?
Chi phí dồn tích— chi phí đã thực hiện nhưng nhà cung cấp chưa gửi hóa đơn, cần ghi nhận để lãi lỗ không bị đẹp giả.
Phụ phí đã tính lại cho khách chưa?
Phụ phí phát sinh— lưu bãi, lưu cont, DEM/DET, nâng hạ, bốc xếp ngoài giờ… đã vào hóa đơn khách hay còn nằm ngoài sổ.
Đơn hàng đang lãi hay lỗ bao nhiêu?
Lãi lỗ theo mã nghiệp vụ— doanh thu trừ chi phí theo từng chuyến, shipment, hợp đồng thuê; tổng hợp theo khách, tuyến, kho; kèm HR cơ bản và kế toán thu chi cơ bản.
Bốn lớp chức năng, một dòng dữ liệu theo mã nghiệp vụ
Mỗi đơn hàng đi qua bốn lớp: giá bán được duyệt, chi phí được đặt, chi phí thực tế được ghi nhận, lãi lỗ được tổng hợp. Mười nhóm chức năng BASE-01 → BASE-10 được sắp xếp vào bốn lớp này.
Bán giá bao nhiêu, cho đơn nào?
Kinh doanh · Định giá · Lãnh đạo duyệt
- Biểu giá cước, giá thuê, phụ phí có ngày hiệu lực
- Báo giá chỉ lấy giá còn hiệu lực
- Nhận Bill/Booking, hợp đồng thuê, tạo mã nghiệp vụ
- Mỗi container một mã chuyến, mỗi job một shipment
Đã đặt chi bao nhiêu?
Điều độ · Mua hàng · Quản lý xe
- Điều độ gán tài xế, xe theo nhóm hoặc thuê nhà xe ngoài
- Yêu cầu báo giá nhà cung cấp, so sánh, chốt đơn mua
- Booking hãng tàu, dịch vụ hải quan, co-loader
- Giá mua vượt biểu giá: giữ lại chờ duyệt
Đã phát sinh bao nhiêu?
Tài xế · Kho · Kế toán
- Tài xế khai chi phí cont kèm hóa đơn, ảnh chứng từ
- Nhập – xuất kho theo chủ hàng; xuất vật tư, lốp cho sửa chữa
- Nhiên liệu, cầu đường, sửa chữa xe gắn đúng chuyến hoặc xe
- Lương chuyến, ca kho, phân bổ chi phí nhân lực
Thu được bao nhiêu, lãi hay lỗ?
Kế toán · Trưởng bộ phận · Ban giám đốc
- Hóa đơn khách kèm phụ phí phát sinh
- Công nợ khách, nhà xe, hãng tàu
- Tạm ứng và quyết toán chuyến
- Lãi lỗ từng chuyến, shipment, khách thuê và dashboard
Mười nhóm giải pháp trên cùng mã nghiệp vụ
Chọn một nhóm để xem phạm vi, dữ liệu đầu vào và kết quả cần kiểm tra — từ biểu giá, chi phí đến HR cơ bản, thu chi cơ bản và lãi lỗ theo đơn hàng. Chi tiết chức năng được xác nhận trong thiết kế triển khai.
Mã nghiệp vụ và đơn hàng (Import)
Tạo mã chuyến, shipment hoặc hợp đồng thuê làm khung gom doanh thu và chi phí — nhập (import) đơn hàng từ Excel hoặc email.
Xem chi tiết phạm vi
Biểu giá và báo giá theo hiệu lực
Quản lý cước, giá thuê kho và phụ phí có ngày hiệu lực; báo giá chỉ lấy giá còn hiệu lực.
Xem chi tiết phạm vi
Mua dịch vụ và vật tư
Đặt nhà xe, hãng tàu, dịch vụ và mua vật tư, lốp theo báo giá nhà cung cấp có hạn chốt.
Xem chi tiết phạm vi
Kho, vị trí và tồn
Kho thuê theo chủ hàng và kho nội bộ: dầu, lốp mới, lốp cũ, vật tư sửa chữa.
Xem chi tiết phạm vi
Đội xe, nhiên liệu, sửa chữa và lốp
Hồ sơ xe, đăng kiểm, cấp nhiên liệu, phiếu sửa chữa và thay lốp theo serial.
Xem chi tiết phạm vi
Nhân lực vận hành và lương chuyến
HR cơ bản: nhóm điều độ, tài xế, ca kho, chấm công và lương chuyến theo loại chuyến, tuyến.
Xem chi tiết phạm vi
Phụ phí, chi phí cont và DEM/DET
Ghi nhận phụ phí theo mã phí, theo dõi free time và đưa phí phát sinh vào hóa đơn khách.
Xem chi tiết phạm vi
Tạm ứng, quyết toán và chi phí dồn tích
Tạm ứng theo chuyến, tài xế khai chi phí kèm hóa đơn, ghi nhận chi phí chưa có hóa đơn.
Xem chi tiết phạm vi
Kế toán thu chi cơ bản
Ghi nhận thu, chi và đối soát cơ bản theo mã nghiệp vụ, phục vụ báo cáo thu chi và lãi lỗ.
Xem chi tiết phạm vi
Lãi lỗ theo chuyến, shipment và khách thuê
Tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả theo từng mã nghiệp vụ, khách, tuyến, kho.
Xem chi tiết phạm vi
Tám luồng nghiệp vụ chạy trên EcoLog Base
Mỗi luồng là một chuỗi chứng từ trong Odoo. Bản đồ bên dưới cho biết luồng nào tác động lên con số nào; chọn một luồng để xem từng bước, ai làm và chứng từ tạo ra.
Nhận đơn và tạo mã nghiệp vụ
Từ Bill/Booking hoặc hợp đồng thuê đến mã nghiệp vụ đầu tiên.
- 1Tài xế / Đối tác / KháchGửi Bill/Booking qua email, ZaloBill/Booking
- 2Kinh doanhNhập đơn hàng, loại chuyến, danh sách containerĐơn hàng vận tải
- 3Hệ thốngSinh mã chuyến theo từng containerMã chuyến
- 4Kinh doanhGắn giá bán từ biểu giá còn hiệu lựcGiá bán
- 5Quản lý điều độXác nhận nhận đơn, phân ngày lấy hàngKế hoạch
Báo giá và biểu giá
Mọi thay đổi giá có căn cứ, người duyệt và ngày hiệu lực.
- 1Kinh doanhĐề xuất giá mới theo tuyến, loại contPhiếu đề xuất giá
- 2Kinh doanhKiểm tra giá mua và biên lợi nhuậnBảng tính biên
- 3Ban giám đốcDuyệt theo thẩm quyềnPhê duyệt
- 4Hệ thốngTạo phiên bản biểu giá có hiệu lựcBiểu giá v2
Mua dịch vụ và vật tư
Nhu cầu mua đi qua báo giá nhà cung cấp và lãnh đạo xác nhận trước khi thành đơn mua.
- 1Kho / Quản lý xeLập nhu cầu vật tư, lốp hoặc dịch vụYêu cầu mua
- 2Mua hàngGửi yêu cầu báo giá, đặt hạn chốtYêu cầu báo giá
- 3Mua hàngSo sánh báo giá nhà cung cấpBảng so sánh
- 4Ban giám đốcXác nhận nhà cung cấp và giáPhê duyệt
- 5Mua hàngChốt đơn muaĐơn mua (PO)
Kho, sửa chữa và lốp
Vật tư về kho, xuất cho sửa chữa và thay lốp đúng xe.
- 1Tài xế / Đối tác / KháchNhà cung cấp giao hàng hoặc hoàn thành dịch vụPhiếu giao
- 2Kho / Quản lý xeNhận hàng, lốp nhập theo serialPhiếu nhập
- 3Kế toánGhi nhận hóa đơn, công nợ nhà cung cấpHóa đơn mua
- 4Kho / Quản lý xeLập phiếu sửa chữa, xuất vật tư theo xePhiếu sửa chữa
- 5Kho / Quản lý xeThay lốp: xuất lốp mới, nhập lốp cũ theo vị tríPhiếu thay lốp
Điều độ chuyến
Phân nhóm, gán tài xế và xe, theo dõi chuyến đến khi hoàn thành.
- 1Quản lý điều độPhân ngày lấy và nhóm tài xếKế hoạch chuyến
- 2Điều độChọn tài xế, xe; đính kèm lệnh vận chuyểnLệnh điều xe
- 3Tài xế / Đối tác / KháchLấy cont, chụp số cont và sealẢnh cont · seal
- 4Điều độQua bãi: lập lệnh điều chuyển chặng sauLệnh điều chuyển
- 5Điều độSửa số cont nếu khác, bấm hoàn thànhChuyến hoàn thành
Chi phí cont và tạm ứng
Tài xế khai chi phí cont kèm hóa đơn, kế toán kiểm tra trước khi quyết toán.
- 1Tài xế / Đối tác / KháchKhai mục phí, số tiền, số hóa đơn, ảnhChi phí cont
- 2Kế toánKiểm tra chi phí, đối chiếu tạm ứngKết quả kiểm tra
- 3Ban giám đốcDuyệt chi phí và quyết toánQuyết toán tạm ứng
Hóa đơn và thu tiền khách
Hóa đơn gồm cước và phụ phí phát sinh, theo dõi công nợ từng khách.
- 1Kế toánGom cước và phụ phí theo mã nghiệp vụBảng kê
- 2Tài xế / Đối tác / KháchKhách xác nhận bảng kêXác nhận
- 3Kế toánXuất hóa đơn, ghi phải thuHóa đơn bán
- 4Kế toánThu tiền, đối chiếu công nợPhiếu thu
Chốt kỳ và lãi lỗ
Cuối kỳ, chi phí chưa có hóa đơn được dồn tích để ra lãi lỗ đúng.
- 1Mua hàngRà soát dịch vụ đã đặt chưa có hóa đơnChi phí còn mở
- 2Kế toánGhi nhận chi phí dồn tíchBút toán dồn tích
- 3Quản lý điều độXác nhận chuyến hoàn thành trong kỳDanh sách chuyến
- 4Kế toánChốt lãi lỗ theo chuyến, shipment, khoBáo cáo lãi lỗ
- 5Ban giám đốcXem dashboard, quyết định khách, tuyếnDashboard
Những màn hình người dùng làm việc hằng ngày
Mười hai màn hình chính trên Odoo, xếp theo bốn lớp chức năng. Nhãn nguồn cho biết màn hình là chuẩn Odoo hay do AI-X phát triển cho ngành logistics.
- Bill/Booking, loại chuyến, danh sách container
- Mỗi container một mã chuyến
- Giá theo tuyến, loại cont, ngày hiệu lực
- Báo giá chặn giá hết hiệu lực
- Khách thuê × kho × đơn giá × kỳ
- Nhắc hợp đồng đến hạn điều chỉnh giá
- Trạng thái: đang chờ → phân công → hoàn thành
- Gán tài xế, xe, đính kèm lệnh vận chuyển
- Bảng nhà cung cấp × giá × hạn chốt
- Đơn mua gắn mã nghiệp vụ hoặc xe
- Chụp số cont, seal, cập nhật trạng thái chuyến
- Khai chi phí cont kèm ảnh hóa đơn
- Tồn theo chủ hàng và vị trí
- Kho dầu, lốp mới, lốp cũ, vật tư
- Thợ trong / thợ ngoài, vật tư xuất kho
- Lốp theo serial và vị trí trên xe
- Tài xế × chuyến × loại chuyến
- Lương tính từ chuyến đã hoàn thành
- Tạm ứng và quyết toán theo chuyến
- Phải thu khách, phải trả nhà xe, hãng tàu
- Chi phí theo mã phí, có / không hóa đơn
- Phụ phí chưa tính lại cho khách
- Lãi lỗ theo chuyến, khách, tuyến, kho
- Top đơn hàng lỗ
Mỗi vai trò làm đúng phần việc của mình
Tìm vai trò của bạn ở cột đầu để xem bạn tham gia lớp nào và làm gì trên hệ thống.
| Vai trò | Giá bán & Đơn hàng | Đặt dịch vụ & Điều phối | Thực hiện & Ghi nhận | Tiền & Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| Ban giám đốc | Duyệt biểu giá | Duyệt mua, chi phí vượt mức | — | Xem lãi lỗ, dashboard |
| Quản lý điều độ | Xác nhận đơn, phân ngày lấy | Phân nhóm tài xế | Theo dõi chuyến hoàn thành | Xác nhận chuyến trong kỳ |
| Kinh doanh | Báo giá, nhập đơn hàng | Đề xuất giá mới | Kiểm tra phụ phí tính lại | Theo dõi công nợ khách |
| Điều độ | Nhận kế hoạch chuyến | Gán tài xế, xe | Sửa số cont, hoàn thành chuyến | — |
| Mua hàng | — | Báo giá nhà cung cấp, đơn mua | Theo dõi giao hàng, dịch vụ | Rà soát dịch vụ chưa có hóa đơn |
| Kho / Quản lý xe | — | — | Nhập, xuất, sửa chữa, thay lốp | — |
| Kế toán | Tạo mã phân tích, mã phí | — | Kiểm tra chi phí cont, dồn tích | Hóa đơn, công nợ, lãi lỗ |
Nhìn rõ chuyến nào lãi, chuyến nào lỗ và vì sao
Theo dõi doanh thu, chi phí và phụ phí trên cùng mã nghiệp vụ. Mỗi chỉ số cần có nguồn dữ liệu, thời điểm cập nhật và quy tắc tính rõ ràng.
Số liệu minh họa cho một đội xe mẫu (đơn vị: tỷ đồng), không phải dữ liệu khách hàng. Trường hợp chưa ánh xạ hoặc dữ liệu chưa đủ, hệ thống hiển thị “Chưa đủ dữ liệu”, không biến thành 0.
| Chỉ số | Định nghĩa định hướng | Điểm cần khóa trong thiết kế |
|---|---|---|
| Doanh thu theo mã nghiệp vụ | Cước + phụ phí đã xác nhận cho chuyến, shipment, kỳ thuê | Thời điểm ghi nhận: chuyến hoàn thành hay khách xác nhận |
| Chi phí thực tế | Chi phí có chứng từ gắn mã nghiệp vụ trong kỳ | Cơ sở ghi nhận, thuế, phân bổ chi phí xe và kho |
| Chi phí dồn tích | Chi phí đã thực hiện, chưa có hóa đơn nhà cung cấp | Đảo khi có hóa đơn, tránh ghi trùng |
| Lãi gộp theo chuyến | Doanh thu − chi phí thực tế − chi phí dồn tích | Có thể âm; chưa gồm chi phí chung nếu chưa phân bổ |
| Phụ phí chưa tính lại | Phụ phí đã phát sinh nhưng chưa có trên hóa đơn khách | Quy tắc phí nào tính lại, phí nào doanh nghiệp chịu |
| Chi phí cont không hóa đơn | Chi phí tài xế khai không kèm hóa đơn hợp lệ | Ngưỡng chấp nhận và người duyệt |
| Tỷ lệ chuyến lỗ | Số chuyến lãi gộp âm / tổng chuyến hoàn thành | Phân tích theo khách, tuyến, loại chuyến; luôn hiện chú giải |
Theo dõi một chuyến container từ đơn hàng đến lãi lỗ
Buổi trình diễn tập trung vào cách dữ liệu đi qua các bước kiểm soát, thay vì chỉ xem từng màn hình riêng lẻ.
Nhập Bill/Booking, tạo mã chuyến
Kiểm tra:Giá bán lấy từ biểu giá còn hiệu lực
Gán tài xế, xe theo nhóm
Kiểm tra:Lệnh điều xe gắn đúng mã chuyến
Cont đi qua bãi, đổi số cont
Kiểm tra:Lệnh điều chuyển và số cont được cập nhật, giữ lịch sử
Phí nâng, hạ, lưu bãi kèm hóa đơn
Kiểm tra:Kế toán kiểm tra, lãnh đạo duyệt trước khi quyết toán
Gom cước và phụ phí phát sinh
Kiểm tra:Phụ phí không bị bỏ sót, không tính trùng
Chốt kỳ, dồn tích chi phí chưa có hóa đơn
Kiểm tra:Lãi lỗ có căn cứ, truy được về chứng từ
Làm rõ điểm kiểm soát và trách nhiệm phê duyệt
Mỗi giao dịch cần biết ai lập, ai kiểm tra, ai quyết định và trường hợp nào phải chuyển cấp. Quy tắc kiểm soát được xác định trước khi cấu hình.
| Tình huống | Hành vi định hướng | Bằng chứng cần lưu |
|---|---|---|
| Đúng mã phí, có hóa đơn, trong mức thường gặp | Chuyển người duyệt theo quy định | Mã chuyến, hóa đơn, người duyệt, thời điểm |
| Thiếu hóa đơn hoặc vượt mức thường gặp của tuyến | Giữ chờ làm rõ/duyệt ngoại lệ; không tự cho qua | Lý do, hồ sơ bổ sung và quyết định |
| Sửa số tiền hoặc số cont sau khi duyệt | Kiểm tra điều kiện yêu cầu duyệt lại | Phiên bản trước/sau và người xác nhận |
| Hủy chuyến hoặc đổi nhà xe | Cập nhật chi phí đã đặt theo giao dịch hợp lệ | Tham chiếu hủy/điều chỉnh |
| Người duyệt vắng mặt | Áp dụng ủy quyền có thời hạn nếu được cấu hình | Người được ủy quyền và phạm vi |
Thống nhất dữ liệu, cấu hình và điều kiện nghiệm thu
Phạm vi triển khai được bàn giao qua tài liệu và kết quả kiểm tra. Những điểm chưa thống nhất cần được ghi nhận trước khi đưa vào sử dụng.
Đánh giá, chẩn đoán, thiết kế tổng thể và chọn giải pháp
Đầu ra:Mảng ưu tiên (container, kho hay forwarder), yêu cầu và tiêu chí nghiệm thu
Chốt danh mục, quy trình, quyền; nhập thử và đối soát
Đầu ra: Cấu hình được kiểm tra, dữ liệu được xác nhận
Kiểm thử theo vai trò và giao dịch thực tế
Đầu ra: Kết quả UAT, vấn đề cần xử lý, hướng dẫn sử dụng
Chốt số liệu, chuyển đổi, kiểm tra và hỗ trợ
Đầu ra: Xác nhận sẵn sàng, trách nhiệm hỗ trợ, kế hoạch khôi phục
Theo dõi dữ liệu, mức sử dụng và chỉ số đã chốt
Đầu ra: Ưu tiên cải tiến và phạm vi tiếp theo
Dành cho đội triển khaiChuẩn bị dữ liệu, kết nối giao dịch, biểu mẫu chứng từ và cấu hình nền tảng ERPXem chi tiết
Chuẩn bị dữ liệu trước khi cấu hình hệ thống
Thống nhất mã, đơn vị tính và cách phân loại trước khi nhập dữ liệu. Mỗi danh mục cần có người phụ trách xác nhận và quy tắc cập nhật.
| Danh mục | Trường mẫu | Chủ dữ liệu đề xuất | Kiểm tra chính |
|---|---|---|---|
| Khách hàng và hợp đồng | Mã khách, hợp đồng, SLA, hạn mức công nợ | Kinh doanh | Mã duy nhất, không tạo trùng khách |
| Loại chuyến và loại container | Nhập đi/về, xuất đi/về, chuyển kho; Cont 20, Cont 40 | Điều phối | Danh mục thống nhất giữa kinh doanh và điều độ |
| Mã chi phí cont và phụ phí | Mã phí, cờ có hóa đơn, chính sách kiểm soát, tài khoản | Kế toán / điều phối | Không trùng nghĩa giữa các mã phí |
| Xe, lốp và vật tư | Biển số, tài xế phụ trách, đăng kiểm; lốp theo serial; vật tư sửa chữa | Quản lý xe / kho | Vị trí lốp và serial không trùng |
| Nhà cung cấp và đối tác | Nhà xe, hãng tàu, depot, nhà cung cấp vật tư | Mua hàng | Kiểm tra trùng theo quy tắc đối tác |
| Kho và vị trí | Mã kho, khu, vị trí; kho dầu, kho lốp mới, kho lốp cũ | Quản lý kho | Quan hệ kho – vị trí – chủ hàng hợp lệ |
| Nhóm điều độ và tài xế | Nhóm, trưởng nhóm, tài xế, bằng lái, ca làm | Quản lý điều độ / nhân sự | Giới hạn quyền với thông tin cá nhân |
| Tuyến, cảng và địa điểm | Mã tuyến, cảng, bãi, nhà máy, cự ly | Điều phối | Không trùng địa điểm do gõ khác tên |
| Vai trò và phê duyệt | Vai trò, phạm vi, hạn mức, người thay thế | Chủ quy trình | Người duyệt và người lập tách theo quy định |
Kết nối giao dịch với mã nghiệp vụ và lãi lỗ
Biểu giá tạo cơ sở giá bán. Điều độ, mua dịch vụ, kho, sửa chữa và nhân lực tạo ra các dòng chi phí cần đối chiếu trước khi tổng hợp lãi lỗ — đây là các nhánh song song, không phải bước nối tiếp.
| Quy trình mẫu | Đầu vào | Các bước hiển thị | Đầu ra |
|---|---|---|---|
| Duyệt biểu giá | Giá mua, biên lợi nhuận, tuyến | Lập → kiểm tra → phê duyệt → công bố phiên bản | Biểu giá có hiệu lực |
| Mua dịch vụ và vật tư | Nhu cầu, nhà cung cấp, hạn chốt | Yêu cầu báo giá → so sánh → duyệt → đơn mua | Đơn mua được kiểm soát |
| Kho và sửa chữa | Đơn mua, phiếu sửa chữa, xe | Nhận → nhập → xuất cho sửa chữa/thay lốp → kiểm kê | Chi phí xe có nguồn đối chiếu |
| Điều độ chuyến | Đơn hàng, nhóm tài xế, xe | Phân nhóm → gán tài xế → thực hiện → hoàn thành | Chuyến hoàn thành, chi phí cont |
| Nhân lực | Chuyến hoàn thành, ca kho | Ghi nhận → xác nhận → tính lương chuyến/phân bổ | Chi phí nhân lực theo chuyến |
| Chốt kỳ | Chi phí thực tế, dịch vụ chưa có hóa đơn | Rà soát → dồn tích → xác nhận → chốt lãi lỗ | Lãi lỗ có căn cứ |
Thời điểm ghi nhận chi phí — khi chuyến hoàn thành, khi nhận hóa đơn hay khi dồn tích cuối kỳ — phải được cấu hình theo chính sách đã thống nhất.
Chứng từ nhất quán trong từng bước thực hiện
Biểu mẫu liên kết dữ liệu nguồn với người chịu trách nhiệm và bằng chứng phê duyệt. Nội dung mẫu được thống nhất theo quy trình thực tế của doanh nghiệp.
Biểu giá
Phiếu đề xuất giá; bảng giá theo tuyến
Nội dung cần có:Tuyến, loại cont, đơn giá, hiệu lực, người duyệt
Mua hàng
Yêu cầu báo giá; so sánh nhà cung cấp; đơn mua
Nội dung cần có:Nhà cung cấp, hạn chốt, giá, điều kiện và người duyệt
Điều độ
Lệnh vận chuyển; lệnh điều chuyển qua bãi
Nội dung cần có:Mã chuyến, số cont, seal, tài xế, xe, ngày lấy – hạ
Sửa chữa và lốp
Phiếu sửa chữa; phiếu thay lốp; phiếu xuất vật tư
Nội dung cần có:Xe, nội dung sửa, thợ, vật tư, vị trí lốp, serial
Chi phí cont
Phiếu khai chi phí; bảng kê chi phí theo chuyến
Nội dung cần có:Mục phí, số tiền, số hóa đơn, ảnh chứng từ, người duyệt
Tạm ứng và quyết toán
Đề nghị tạm ứng; quyết toán chuyến; bảng kê khách
Nội dung cần có: Hồ sơ nguồn, người nhận, kỳ và tình trạng xử lý
Thẻ mẫu ở trạng thái cấu trúc tham khảo — không hiển thị ảnh tài liệu với chữ ký hoặc con dấu giả.
Chuyển yêu cầu quản trị thành cấu hình có thể kiểm tra
Từng yêu cầu được đối chiếu với chức năng nền tảng, cấu hình và phần bổ sung cần thiết. Phạm vi tích hợp được xác định theo hệ thống doanh nghiệp đang sử dụng.
| Hạng mục sổ cấu hình | Quyết định cần ghi nhận |
|---|---|
| Cấu trúc mã nghiệp vụ | Mã chuyến, shipment, hợp đồng thuê và ánh xạ giao dịch |
| Biểu giá | Phiên bản, hiệu lực, kiểm tra giá khi báo giá |
| Mua hàng/kho | Mốc đặt dịch vụ, mốc ghi nhận, lốp theo serial, trả/hủy |
| Điều độ/nhân lực | Nhóm điều độ, trạng thái chuyến, quy tắc lương chuyến |
| Quyền/phê duyệt | Phạm vi dữ liệu, người duyệt, ủy quyền, điều kiện duyệt lại |
| Báo cáo | Công thức, nguồn, kỳ cập nhật, cảnh báo dữ liệu thiếu |
| Tích hợp | Hệ thống nguồn, chiều truyền, tần suất, khóa đối soát, xử lý lỗi |
Không nêu tên module kỹ thuật hoặc tích hợp “có sẵn” khi chưa kiểm chứng — website trình bày nguyên tắc và loại cấu hình.
Có trong EcoLog Base, và khi nào cần nâng cấp
Base tập trung kiểm soát lãi lỗ theo từng chuyến, shipment, hợp đồng thuê. Nhu cầu quản trị toàn doanh nghiệp nằm ở EcoLog One; các tình huống hỗ trợ bằng AI nằm ở EcoLog AI.
Có trong Base
- Mã nghiệp vụ, đơn hàng theo Bill/Booking
- Biểu giá và báo giá theo hiệu lực
- Mua dịch vụ, vật tư theo báo giá nhà cung cấp
- Đội xe, nhiên liệu, sửa chữa, lốp theo serial
- Kho: nhập, xuất, tồn theo vị trí và chủ hàng
- Phụ phí, chi phí cont, DEM/DET
- Nhóm điều độ, tài xế, lương chuyến (HR cơ bản)
- Tạm ứng, quyết toán, thu chi cơ bản
- Chi phí dồn tích cuối kỳ
- Lãi lỗ theo chuyến, shipment, khách thuê và dashboard
Mở rộng khi cần
- EcoLog OneCRM, hợp đồng vận tải và hợp đồng thuê
- EcoLog OneĐiều độ theo nhóm, app tài xế, qua bãi, mốc hạ rỗng
- EcoLog OneChứng từ HBL/MBL, tờ khai, POD có phiên bản
- EcoLog OneĐối soát hai chiều, kế toán tài chính đầy đủ và thuế
- EcoLog OneNhân sự và tiền lương đầy đủ
- EcoLog AITheo dõi, phân tích và đề xuất bằng AI khi dữ liệu đủ rõ
Mở rộng khi cần kết nối toàn doanh nghiệp
Khi cần kết nối kinh doanh, hợp đồng, điều phối, chứng từ, đối soát và tài chính, EcoLog One mở rộng từ nền tảng của Base thành hệ thống quản trị hợp nhất đầy đủ (full). Khi dữ liệu và quy tắc đã đủ rõ, EcoLog AI bổ sung các tình huống hỗ trợ vận hành phù hợp.
EcoLog One — Quản trị hợp nhất
Cấp đầy đủ chức năng: liên thông kinh doanh, điều phối, chứng từ và tài chính trên dữ liệu dùng chung.
Khám phá EcoLog One →EcoLog AI — Vận hành bằng AI
Bổ sung tình huống hỗ trợ theo dõi, phân tích và đề xuất khi dữ liệu, quy tắc đủ rõ.
Tìm hiểu EcoLog AI →EcoLog Base trong từng loại doanh nghiệp logistics
Mỗi hub ngành chỉ ra vấn đề nào gói Base giải, hành trình nghiệp vụ liên quan và nên bắt đầu từ đâu.
Doanh nghiệp phân phối có đội xe giao hàng nội bộ — xemhub Phân phối.
Những điều cần làm rõ trước khi bắt đầu
Base có thay thế toàn bộ hệ thống tài chính không?
Base gồm kiểm soát lãi lỗ theo mã nghiệp vụ, HR cơ bản và kế toán thu chi cơ bản. Kế toán đầy đủ, thuế và quản trị tài chính toàn doanh nghiệp thuộc EcoLog One; tích hợp với hệ thống hiện có được xác định riêng.
Có thể bắt đầu từ một mảng, ví dụ chỉ đội xe container không?
Có thể xác định phạm vi ưu tiên để trao đổi triển khai. Cách lựa chọn phụ thuộc quy trình, dữ liệu và khả năng đối soát với hệ thống hiện có.
Cần chuẩn bị dữ liệu gì trước?
Trước hết là khách hàng, loại chuyến, tuyến – cảng, mã phí, xe, tài xế, nhóm điều độ và biểu giá. Chuyến đang chạy và tạm ứng chưa quyết toán cần chốt theo thời điểm chuyển đổi.
Khi nào có thể xem mẫu báo cáo hoặc dữ liệu?
Hãy chọn nội dung cần xem trong yêu cầu trình diễn. Tài liệu và mẫu sẵn có sẽ được xác nhận theo phạm vi trao đổi.
Chọn một phạm vi kiểm soát để bắt đầu
Chia sẻ nhóm nghiệp vụ bạn cần kiểm soát và hệ thống đang sử dụng. Enmasys sẽ có cơ sở chuẩn bị nội dung trao đổi về giải pháp và dữ liệu cần thiết.